Khối Lượng Tấm Teflon: Bảng Tra 17 Độ Dày Và Cách Đọc Phiếu Kiểm

Khối lượng tấm teflon tính bằng khổ nhân độ dày nhân tỉ trọng, nên chỉ cần ba con số đó là ra được số ki-lô-gam mỗi tấm trước khi đặt hàng. Tấm nhựa teflon là tấm PTFE ép từ bột nguyên sinh, màu trắng đục, dùng làm phôi gia công và làm lớp lót không bám dính trong nhà máy. Lô đang bán có khổ 1020 × 1020mm với độ dày 10, 12, 15 và 20mm, cùng hai bản cuộn khổ 1000mm dày 0,5mm và 5mm. Phiếu kiểm của lô đo tỉ trọng 2,23 g/cm³, cường độ chịu kéo 27,3 MPa, độ giãn dài khi đứt 252% và độ cứng 52 Shore D.

Khối lượng tấm teflon phụ thuộc những gì

PTFE là tên hoá học, teflon là tên thương mại đã thành tên gọi chung trong nghề. Bột PTFE không nóng chảy chảy loãng như nhựa thường nên không ép phun được; tấm làm ra bằng cách nén bột trong khuôn rồi thiêu kết ở nhiệt độ cao. Cách sản xuất đó quyết định hai điều người mua gặp phải: khổ tấm cố định theo khuôn của nhà máy, và bề dày có dung sai dương chứ không đối xứng.

Cùng một vật liệu ra ba dạng hàng. Dạng tấm phẳng dùng cho chi tiết cần mặt phẳng ổn định và cho phôi phay, tiện. Dạng cuộn dùng cho chi tiết dài, mỏng, phải uốn theo bề mặt cong. Dạng cây tròn dùng khi chi tiết là bạc, vòng đệm hoặc trục, vì cắt từ tấm sẽ bỏ đi phần lớn vật liệu thành phoi. Từ 5mm trở lên vật liệu không còn cuốn được nên chỉ có dạng tấm.

Thông số quyết định khối lượng tấm teflon

Vật liệuPTFE nguyên sinh, không pha độn
MàuTrắng đục
Tỉ trọng2,23 g/cm³
Cường độ chịu kéo27,3 MPa
Độ giãn dài khi đứt252%
Độ cứng52 Shore D
Dung sai độ dày+0,15 mm
Khổ tấm1020 × 1020mm
Khổ cuộn1000mm
Nhiệt độ làm việc−180°C đến +260°C
Hấp thụ nướcdưới 0,01%
Kháng hoá chấtAxit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ
Bề mặtTrơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính
Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon, bốn chỉ tiêu cơ tính lấy từ phiếu kiểm lô hiện tại

Bốn chỉ tiêu cơ tính trong bảng là số đo của lô, không phải dải danh nghĩa tra từ sổ tay vật liệu. Chúng thay đổi theo từng lô bột và điều kiện thiêu kết, nên hai lô cùng mác vẫn lệch nhau chút ít. Với chi tiết cần đồng đều giữa các lần đặt, cách chắc chắn là gom đủ số lượng trong một lô thay vì đặt rải rác.

Bảng tra khối lượng tấm teflon theo 17 độ dày

Độ dàyKhối lượng tấm khổ 1020 × 1020mmNhóm dùng
1mm2,3 kgLót chống dính, gioăng dẹt áp thấp
2mm4,6 kgGioăng mặt bích, băng lót thanh nhiệt
3mm7,0 kgMiếng lót trượt, tấm chắn hoá chất
4mm9,3 kgVòng đệm, căn máy
5mm11,6 kgĐệm và miếng lót chịu tải nhẹ
6mm13,9 kgMiếng lót trượt dày, căn chỉnh khe
7mm16,2 kgPhôi cắt chi tiết nhỏ
10mm23,2 kgPhôi tiện bạc, đế trượt
12mm27,8 kgPhôi gia công, tấm đệm khuôn
15mm34,8 kgĐế trượt chịu tải, phôi phay
20mm46,4 kgPhôi chi tiết lớn, thớt kê
25mm58,0 kgPhôi tiện đường kính lớn
30mm69,6 kgKhối kê, phôi gia công nặng
35mm81,2 kgPhôi chi tiết cao
40mm92,8 kgPhôi khối, bàn trượt dày
45mm104,4 kgPhôi khối lớn
50mm116,0 kgCỡ dày nhất dạng tấm
Khối lượng từng tấm nhựa teflon khổ 1020 × 1020mm, tính ở tỉ trọng 2,23 g/cm³

Khối lượng tính bằng thể tích nhân tỉ trọng, mỗi milimet bề dày cộng thêm khoảng 2,3 kg cho một tấm khổ 1020 × 1020mm. Quan hệ tuyến tính đó dùng để kiểm chéo hàng nhận về: tấm 10mm cân lên chỉ 19 kg thay vì 23,2 kg thì hoặc khổ nhỏ hơn công bố, hoặc bột pha độn có tỉ trọng khác. Với đơn nhiều cỡ, cộng khối lượng theo bảng trước để biết cần loại xe nào và chia được bao nhiêu kiện.

Từ 20mm trở lên một tấm đã nặng hơn 46 kg, quá sức hai người khiêng trên quãng đường dài. Đơn hàng các cỡ dày thường đặt cắt sẵn theo kích thước chi tiết ngay tại kho thay vì lấy nguyên tấm, vừa đỡ công vận chuyển vừa không phải lo chỗ chứa phần thừa.

Đối chiếu khối lượng tấm teflon khi nhận hàng

Phiếu kiểm đi kèm theo lô ghi số hiệu, ngày kiểm và kết quả từng chỉ tiêu. Bảng dưới đây giải nghĩa bốn chỉ tiêu hay gặp nhất và cách đối chiếu chúng với hàng thật ngay lúc nhận, không cần thiết bị phòng thí nghiệm.

Chỉ tiêuNói lên điều gìKiểm thế nào tại kho
Tỉ trọng 2,23 g/cm³Bột nguyên sinh hay pha độnCân một tấm rồi so với bảng khối lượng ở trên
Cường độ chịu kéo 27,3 MPaSức bền khi chi tiết chịu kéoKhông kiểm tay được, đối chiếu số hiệu phiếu với lô nhận
Độ giãn dài 252%Độ dẻo còn lại của vật liệuBẻ gập mẩu thừa: đạt thì trắng mép rồi trở lại, kém thì gãy giòn
Độ cứng 52 Shore DKhả năng chống lún bề mặtẤn móng tay lên mặt cắt, vết lõm phải mất đi sau vài giây
Dung sai +0,15 mmHàng chỉ dày thêm, không mỏng điĐo thước cặp ở bốn góc và giữa tấm
Khổ 1020 × 1020mmKích thước khuôn của lôĐo thước dây hai cạnh, lệch quá 10mm là khác lô
Cách đối chiếu phiếu kiểm với tấm nhựa teflon thật ngay khi nhận hàng

Dung sai dương là chi tiết dễ bỏ qua nhất nhưng có hệ quả thật khi gia công. Tấm ghi 10mm có thể về dày 10,15mm; phay xuống kích thước cuối vẫn còn lượng dư, nhưng nếu chi tiết yêu cầu đúng 10mm mà lắp thẳng không gia công thì khe hở tính toán sai đi. Ghép nhiều lớp thì sai lệch cộng dồn, nên chồng bốn tấm 5mm không cho ra đúng 20mm.

Chọn tấm nhựa teflon dạng tấm hay dạng cuộn

  • Chi tiết phẳng cần mặt chuẩn: lấy dạng tấm, vì tấm giữ được mặt phẳng khi kẹp lên bàn máy nên phay và khoan cho dung sai ổn định.
  • Chi tiết dài và mỏng: lấy dạng cuộn, cắt dọc theo chiều cuộn ít hao hơn ghép nhiều miếng tấm.
  • Chi tiết phải ôm bề mặt cong: dạng cuộn dưới 2mm uốn theo bán kính nhỏ mà không gãy nếp.
  • Chi tiết tròn xoay: không lấy tấm cũng không lấy cuộn, mà lấy cây tròn để phần bỏ đi thành phoi ít nhất.
  • Chi tiết dày trên 5mm: chỉ còn dạng tấm, vật liệu ở bề dày đó không cuốn được nữa.

Sai lầm hay gặp là dán hai lớp mỏng thay cho một lớp dày để tiết kiệm. PTFE gần như không dán được bằng keo thông thường vì bề mặt trơn và trơ, còn nếu ghép cơ khí thì mặt tiếp giáp giữa hai lớp trở thành đường trượt và mối ghép mất kín. Cần bề dày nào thì mua đúng bề dày đó.

Đổi khổ thì khối lượng tấm teflon đổi bao nhiêu

Khổ 1020 × 1020mm của lô hiện tại cho diện tích 1,04 m² mỗi tấm. Khổ 1000 × 1000mm phổ biến trên thị trường cho 1,00 m², còn khổ 1200 × 1200mm cho 1,44 m² và phải đặt trước theo lô. Chênh lệch nghe nhỏ nhưng khi cắt chi tiết cỡ lớn thì quyết định số tấm phải mua: chi tiết rộng 1050mm không cắt được từ khổ 1020, phải nhảy lên khổ 1200 dù chỉ thiếu ba centimet.

Tính lượng cần mua theo diện tích chi tiết cộng phần hao khi xếp hình, không tính theo khối lượng. Chi tiết tròn cắt từ tấm vuông bỏ đi khoảng hai mươi mốt phần trăm diện tích ngay cả khi xếp khít nhất, nên đơn hàng vòng đệm luôn phải cộng thêm phần đó. Xưởng nhận cắt theo bản vẽ sẽ xếp hình giúp và phần rìa còn dùng được cho đơn sau, thường rẻ hơn mua nguyên tấm rồi tự cắt.

Những lỗi thường gặp khi mua tấm nhựa teflon

  • Chỉ hỏi độ dày, không hỏi khổ: hai tấm cùng 10mm nhưng khác khổ chênh nhau hơn bốn ki-lô-gam và chênh cả giá.
  • Nhầm tấm nguyên sinh với tấm pha độn: loại pha thuỷ tinh hoặc than chì đổi màu rõ và chống rão tốt hơn, nhưng không dùng được ở nơi cần tiếp xúc thực phẩm.
  • Đo kích thước lúc phôi còn nóng sau gia công: hệ số giãn nở nhiệt của PTFE lớn hơn thép khoảng mười lần, phải để nguội về nhiệt độ phòng mới đo.
  • Chọn dày cho chắc ở mối ghép áp cao: tấm càng dày càng dễ bị đùn ra khỏi mép bích khi siết, mặt bích phẳng thì chọn mỏng.
  • Bỏ qua hiện tượng rão: PTFE nguyên sinh biến dạng dần dưới tải tĩnh, mối ghép cần siết lại sau vài chu kỳ nhiệt đầu tiên.
  • Cất tấm dựng nghiêng lâu ngày: vật liệu rão dưới trọng lượng chính nó và mép tiếp đất vẹo đi, xếp nằm phẳng trên pallet mới đúng.

Đặt tấm nhựa teflon theo độ dày

Nhựa Giải Phóng có sẵn tấm nhựa teflon mười bảy độ dày từ 1mm đến 50mm và cuộn sáu độ dày từ 0,5mm đến 5mm. Quy cách và khối lượng từng cỡ nằm ở trang sản phẩm tương ứng, ví dụ tấm nhựa teflon 3mm, tấm nhựa teflon 10mmcuộn nhựa teflon 0,5mm. Toàn bộ dải cỡ xem ở danh mục tấm và cuộn teflon.

Báo giá cần ba thông tin: độ dày, khổ hoặc kích thước miếng cắt, và số lượng. Hàng nguyên tấm có sẵn giao trong ngày; hàng cắt theo bản vẽ tính thêm thời gian gia công theo số đường cắt. Cần hồ sơ chất lượng thì báo ngay lúc đặt, phiếu kiểm cấp theo lô chứ không cấp lại sau.

Câu hỏi thường gặp về khối lượng tấm teflon

Tấm nhựa teflon và tấm PTFE có khác nhau không?

Không, đó là hai tên của cùng một vật liệu. PTFE là tên hoá học viết tắt của polytetrafluoroethylene, còn teflon là tên thương mại đã thành tên gọi chung. Trên đơn hàng ghi cách nào cũng được, chỉ cần kèm độ dày và khổ.

Khối lượng tấm teflon khổ 1020 × 1020mm là bao nhiêu?

Mỗi milimet bề dày cộng khoảng 2,3 kg. Tấm 3mm nặng 7,0 kg, tấm 10mm nặng 23,2 kg, tấm 20mm nặng 46,4 kg và tấm 50mm nặng 116,0 kg. Con số tính ở tỉ trọng 2,23 g/cm³ của lô hiện tại.

Tấm nhựa teflon chịu được bao nhiêu độ?

Dải làm việc liên tục từ −180°C đến +260°C. Quá mức trên vật liệu bắt đầu mềm và mất lực đàn hồi, mối ghép tụt áp nhanh. Ở đầu lạnh thì PTFE vẫn giữ được độ dẻo, khác với phần lớn nhựa kỹ thuật khác.

Vì sao tấm nhựa teflon 10mm đo ra 10,1mm?

Vì dung sai độ dày của lô là +0,15 mm, tức hàng chỉ dày thêm chứ không mỏng đi. Đó là dung sai một chiều theo thiết kế, không phải lỗi. Chi tiết cần đúng kích thước phải phay lại, và khi ghép nhiều lớp thì sai lệch cộng dồn.

Mua tấm nhựa teflon theo tấm hay theo cân?

Theo tấm nguyên hoặc theo kích thước miếng cắt. Bảng khối lượng dùng để ước cước vận chuyển và kiểm chéo hàng nhận, không phải đơn vị bán. Đơn cắt theo bản vẽ tính theo diện tích chi tiết cộng phí gia công theo số đường cắt.