Tấm cao su kỹ thuật dạng cuộn khổ 1000mm, độ dày 2mm · 3mm · 5mm · 10mm. Bền kéo 17,3 MPa và giãn dài 451% — cao hơn hẳn NBR và EPDM ở cả hai chỉ tiêu. Chỉ tiêu dưới đây đo trên phiếu VT-20260811-341 của lô MXD-110-20260720.






Thông số kỹ thuật tấm cao su kỹ thuật
| Vật liệu | Cao su tấm dạng cuộn, phiếu kiểm không khai loại nền |
| Dạng hàng | Cuộn, bán theo mét dài |
| Khổ | 1000mm |
| Độ dày | 2mm · 3mm · 5mm · 10mm |
| Cường độ chịu kéo | 17,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 451% |
| Độ cứng | 58 Shore A |
| Dung sai độ dày | ±0,03 mm |
| Màu | Đen |
| Bề mặt | Nhẵn hai mặt, không bố vải |
| Quy cách bán | Cuộn nguyên hoặc cắt lẻ theo mét và theo bản vẽ |
| Phiếu kiểm | VT-20260811-341, lô MXD-110-20260720 |
Bền kéo 17,3 MPa gấp gần bốn lần NBR và giãn dài 451% gần gấp đôi EPDM: đây là tấm dùng cho vị trí phải chịu kéo, va đập và biến dạng lặp lại. Độ cứng 58 Shore A là mềm nhất lô nên tấm ôm sát bề mặt gồ ghề. Phiếu kiểm không ghi loại nền cao su nên bảng trên để trống ô vật liệu, không suy đoán từ chỉ tiêu.
So tấm cao su kỹ thuật với hai loại tấm cùng lô
| Loại | Bền kéo | Giãn dài | Độ cứng | Độ dày có sẵn |
|---|---|---|---|---|
| NBR chịu dầu | 4,76 MPa | 383% | 72 Shore A | 1mm · 2mm · 3mm · 4mm · 5mm · 10mm |
| EPDM | 3,95 MPa | 237% | 61 Shore A | 2mm · 3mm · 5mm |
| kỹ thuật | 17,3 MPa | 451% | 58 Shore A | 2mm · 3mm · 5mm · 10mm |
Không dùng cho đường dầu vì không có dữ liệu kháng dầu trong phiếu kiểm, và không dùng cho vị trí phơi nắng lâu dài nếu chưa xác nhận loại nền. Cần chống dầu thì chọn NBR, cần chịu thời tiết thì chọn EPDM.
Vị trí dùng tấm cao su kỹ thuật
Tấm lót sàn xe và sàn xưởng, lót thùng và phễu chống va đập, đệm kê máy giảm rung, tấm chắn văng, bọc mặt bàn thao tác. Chọn loại này khi cần bền cơ học chứ không cần kháng một môi chất cụ thể.
Chọn độ dày tấm cao su kỹ thuật theo vị trí lắp
| Độ dày | Vị trí lắp | Điều kiện bề mặt |
|---|---|---|
| 2mm | Lót mặt bàn thao tác, chắn văng | Cần mềm và bám bề mặt |
| 3mm | Lót sàn xe, lót khay đựng | Chịu mài mòn nhẹ, dễ vệ sinh |
| 5mm | Đệm kê máy giảm rung, lót phễu | Chịu tải tĩnh và va đập |
| 10mm | Lót thùng chống va đập, chắn bùn | Va đập mạnh, vật rơi |
Độ dày quyết định lực siết cần thiết: tấm dày bù được bề mặt rỗ nhưng dễ bị đùn ra khỏi mép khi áp cao. Bề mặt càng phẳng thì càng chọn mỏng. Dung sai ±0,03 mm cho phép cộng trừ hai chiều nên khi ghép nhiều lớp cần đo lại tổng chiều dày thực tế.
Bảo quản tấm cao su kỹ thuật
Trải phẳng phần sắp dùng ra sàn vài giờ trước khi cắt, tấm mềm nên giữ nếp cuộn khá lâu và cắt lúc còn cong sẽ ra kích thước sai. Cuộn chưa dùng để nơi mát, tránh kê vật nặng lên vì độ cứng 58 Shore A là mềm nhất lô, dễ hằn vết.
Nhận biết tấm cao su kỹ thuật đúng loại
Tấm mềm hơn hai loại kia thấy rõ khi bóp mép, và kéo giãn được nhiều hơn trước khi có cảm giác căng. Mặt cắt đặc, đồng nhất, không có lớp vải bố — tấm có bố vải là mặt hàng khác, dùng cho băng tải.
Cắt lẻ tấm cao su kỹ thuật
- Tấm dày trên 5mm nên cắt bằng dao có lưỡi dài, lưỡi ngắn sẽ ăn lệch khi ấn sâu.
- Bôi chút nước xà phòng lên lưỡi dao để giảm ma sát, mép cắt sẽ thẳng và ít răng cưa.
- Đo và vạch dấu bằng bút bạc trên mặt cao su đen, bút chì không hiện.
- Trải phẳng tấm và để nghỉ vài giờ trước khi cắt, cuộn vừa mở ra còn giữ độ cong.
- Cắt dư mỗi cạnh vài milimet cho chi tiết cần ép chặt, cao su co lại sau khi cắt.
Quy cách bán tấm cao su kỹ thuật
| Đơn vị bán | Mét dài trên khổ 1000mm |
| Cuộn nguyên | Giao nguyên cuộn, không cắt |
| Cắt lẻ theo mét | Cắt ngang khổ, tối thiểu một mét |
| Cắt theo bản vẽ | Gioăng, miếng vuông, hình phi tiêu chuẩn |
| Hồ sơ đi kèm | Phiếu kiểm VT-20260811-341 theo lô, báo trước khi đặt |
| Thời gian giao | Hàng có sẵn giao trong ngày, hàng cắt tính theo số đường cắt |
Đặt tấm cao su kỹ thuật
Bốn độ dày 2mm, 3mm, 5mm và 10mm khổ 1000mm, bán theo mét dài. Cắt lẻ theo bản vẽ được; báo giá cần độ dày, kích thước miếng và số lượng.
Câu hỏi thường gặp về tấm cao su kỹ thuật
Tấm cao su kỹ thuật làm từ vật liệu gì?
Phiếu kiểm của lô chỉ ghi tấm cao su dạng cuộn, không khai loại nền, nên kho không công bố vật liệu cụ thể. Cần biết chính xác loại nền để chọn theo môi chất thì báo trước, kho sẽ lấy phiếu có chỉ tiêu đó.
Tấm cao su kỹ thuật bền hơn NBR và EPDM bao nhiêu?
Bền kéo 17,3 MPa, gấp gần bốn lần NBR (4,76 MPa) và hơn bốn lần EPDM (3,95 MPa). Giãn dài 451% cũng cao nhất lô. Đây là tấm cho vị trí chịu kéo và va đập, không phải tấm kháng hoá chất.
Tấm cao su kỹ thuật dùng lót sàn được không?
Được, đây là ứng dụng chính. Lót sàn xe và sàn xưởng thường dùng 3mm; lót thùng và phễu chịu vật rơi dùng 10mm. Độ cứng 58 Shore A là mềm nhất lô nên tấm bám sát bề mặt gồ ghề.
Tấm cao su kỹ thuật có cắt theo bản vẽ được không?
Được. Gửi bản vẽ hoặc mảnh mẫu kèm số đo là cắt được, kể cả hình không đối xứng. Báo giá cần độ dày, kích thước miếng và số lượng.
Tấm cao su kỹ thuật có chống trơn trượt không?
Bề mặt của lô này nhẵn hai mặt, không gân nổi, nên không phải tấm chống trơn trượt. Sàn cần chống trượt phải dùng tấm có gân hoặc hoa văn nổi, là mặt hàng khác.









