Bốn loại dây tết chèn có sẵn kho
Dây tết chèn bện vuông bốn mặt, cỡ 4×4mm đến 20×20mm, đóng cuộn 10 kg. Chọn theo vật liệu trước rồi mới chọn cỡ: cỡ tính từ khe hở giữa trục và lỗ hộp chèn, còn vật liệu quyết định tuổi thọ trong đúng môi chất và nhiệt độ của vị trí lắp.
So bốn loại theo chỉ tiêu đo cùng một lô
| Loại | Tỉ trọng | Ma sát | Nhiệt độ | pH | Hợp với |
|---|---|---|---|---|---|
| PTFE trắng | 1,42 g/cm³ | 0,18 | −200 đến +260°C | 0 – 14 | Môi chất sạch, thực phẩm, dược |
| PTFE đen | 1,50 g/cm³ | 0,11 | −200 đến +280°C | 0 – 14 | Trục bơm quay liên tục, hơi quá nhiệt |
| Aramid | 1,40 g/cm³ | 0,13 | −100 đến +280°C | 2 – 13 | Bùn, bột giấy, nước thải có hạt rắn |
| Aramid carbon | 1,65 g/cm³ | 0,08 | −100 đến +300°C | 2 – 13 | Nhiệt cao, tốc độ lớn, có hoá chất |
Chọn cỡ theo khe hở, không theo đường kính trục
Đo hiệu giữa đường kính lỗ hộp chèn và đường kính trục rồi chia đôi — kết quả là cạnh vòng cần dùng. Thiếu một cỡ thì siết hết hành trình vẫn rò; dư một cỡ thì phải gọt lại. Chưa rõ cỡ thì gửi hai đường kính đó, không cần tự tính.
Dây tết chèn
Dây tết chèn
Dây tết chèn
Dây tết chèn