Tấm nhựa teflon 2mm bán nguyên khổ 1020 × 1020mm, quy đổi ra khối lượng là 4,6 kg mỗi tấm ở tỉ trọng 2,23 g/cm³. Ở mức 2mm tấm còn uốn được bằng tay, nên thợ thường cắt gioăng dẹt và lót mặt bích áp thấp từ cỡ này.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 2mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 2mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 4,6 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Khoan lỗ nhỏ nên khoan mồi trước bằng mũi tâm, mũi khoan trượt trên mặt trơn rất dễ lệch tâm. Nhận hàng nên đo lại độ dày ở bốn góc và giữa tấm bằng thước cặp, sai lệch giữa các điểm cho biết tấm ép có đều không. Cùng chi tiết mà đổi từ tấm sang cây tròn thì đổi cả cách gá máy, tính trước công gia công chứ đừng chỉ so giá phôi.
Tỉ trọng 2,23 g/cm³, cường độ chịu kéo 27,3 MPa, độ giãn dài 252% và độ cứng 52 Shore D. Tỉ trọng và cường độ chịu kéo là hai chỉ tiêu lộ chất lượng bột nhanh nhất, cả hai đều nằm trong phiếu kiểm lô này. Tỉ trọng và cường độ chịu kéo là hai chỉ tiêu lộ chất lượng bột nhanh nhất, cả hai đều nằm trong phiếu kiểm lô này.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 2mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 4,5 kg |
| 1020 × 1020mm | 4,6 kg |
| 1200 × 1200mm | 6,4 kg |
| 1400 × 1400mm | 8,7 kg |
Khổ đang có là 1020 × 1020mm, khổ rộng hơn không giữ tồn vì ít người hỏi. Khối lượng tính bằng thể tích nhân tỉ trọng, dùng để ước cước vận chuyển và số tấm xếp trên một kiện.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 2mm
- Lót chống dính khuôn ép: dán lên mặt khuôn để sản phẩm không bám khi tháo.
- Gioăng dẹt mặt bích áp thấp: cắt vòng theo đường kính trong và ngoài, không cần rãnh chứa.
- Băng lót thanh gia nhiệt: cắt dải hẹp bọc quanh thanh nhiệt máy hàn túi.
Cả ba ứng dụng đều dựa vào việc PTFE không dính, nhờ vậy sản phẩm tháo ra khỏi khuôn mà không cần chất chống dính. Cả ba ứng dụng đều dựa vào việc PTFE không dính, nhờ vậy sản phẩm tháo ra khỏi khuôn mà không cần chất chống dính.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Chênh một bậc độ dày là chênh khối lượng theo đúng tỉ lệ, nên cỡ dày hơn không phải lúc nào cũng đáng. Cùng một độ dày, dạng tấm cho chi tiết phẳng rẻ hơn cắt từ cây tròn vì phần vật liệu bỏ đi ít hơn hẳn.
Gia công tấm nhựa teflon 2mm
Cắt bằng dao rọc trên bàn phẳng cho mép thẳng hơn cưa lọng, vì răng cưa làm nóng vật liệu và kéo mép thành sợi. Lượng dư gia công nên để 0,3 đến 0,5mm mỗi mặt; PTFE đàn hồi nên lát cắt tinh cuối cùng quyết định kích thước thật. PTFE dẫn nhiệt kém nên nhiệt cắt đọng lại ở lưỡi dao; giảm tốc độ trục chính và thổi khí nén làm mát cho mặt cắt sạch hơn.
Vật liệu pha thuỷ tinh hoặc than chì đổi màu rõ — xám hoặc đen — và dùng cho vị trí cần chống rão, không thay được PTFE trắng ở nơi cần tiếp xúc thực phẩm. Độ giãn dài khi đứt là chỉ tiêu lộ rõ nhất chất lượng bột: bột kém cho giãn dài thấp hẳn dù tỉ trọng vẫn đạt.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 2mm
Không chồng hai lớp mỏng thay một lớp dày: mặt tiếp giáp giữa hai lớp trượt lên nhau và mối ghép mất kín. Với gioăng mặt bích, độ dày quyết định lực siết cần thiết — gioăng dày cần siết đều hơn để không bị đùn ra mép. Chi tiết quay hoặc trượt liên tục nên tính thêm lượng mòn theo tuổi thọ dự kiến, không lấy đúng khít lúc lắp.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 2mm
Nhận hàng nên đo lại độ dày ở bốn góc và giữa tấm bằng thước cặp, sai lệch giữa các điểm cho biết tấm ép có đều không. Với cuộn, kiểm hai đầu cuộn trước — phần đầu và cuối cuộn hay bị dẹt hoặc rách mép do quấn và vận chuyển.
Bảo quản tấm nhựa teflon 2mm
Ghi độ dày lên mép từng tấm khi nhập kho; các cỡ gần nhau rất khó phân biệt bằng mắt sau khi bóc bọc. Kho ẩm không ảnh hưởng vì vật liệu hút nước dưới 0,01%, nhưng nước đọng giữa các tấm mang theo bụi bẩn. Xoay chồng tấm định kỳ nếu để kho lâu, mặt tiếp xúc pallet chịu tải lâu ngày sẽ hằn vân gỗ.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 2mm theo bản vẽ
Khách gửi kích thước là cắt được Tấm nhựa teflon 2mm, không cần bản vẽ kỹ thuật đầy đủ. Ghi rõ mặt nào là mặt lắp nếu chi tiết không đối xứng, tránh phải sửa lại sau khi giao. Dung sai cắt thực tế phụ thuộc độ dày: tấm càng dày thì mép cắt càng khó vuông góc tuyệt đối.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 2mm
Đơn gấp xử lý được nếu cỡ nằm trong dải có sẵn; cỡ phải đặt theo lô thì không rút ngắn được. Giá thay đổi theo lô nhập nên báo giá có thời hạn; chốt số lượng sớm giữ được giá của lô hiện tại.








