Khổ tiêu chuẩn của Tấm nhựa teflon 7mm là 1020 × 1020mm, khối lượng 16,2 kg một tấm với tỉ trọng 2,23 g/cm³. Ở 7mm khối lượng mỗi tấm đã đáng kể, nên đơn hàng thường tính theo miếng cắt sẵn thay vì lấy nguyên tấm.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 7mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 7mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 16,2 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Lượng dư gia công nên để 0,3 đến 0,5mm mỗi mặt; PTFE đàn hồi nên lát cắt tinh cuối cùng quyết định kích thước thật. Soi mặt cắt dưới ánh sáng nghiêng để tìm bọt khí và vệt lớp; hàng ép đạt có mặt cắt mịn đều một màu. Cùng chi tiết mà đổi từ tấm sang cây tròn thì đổi cả cách gá máy, tính trước công gia công chứ đừng chỉ so giá phôi.
Lô đang bán đạt 27,3 MPa sức kéo và 252% giãn dài, độ cứng 52 Shore D, tỉ trọng 2,23 g/cm³. Số đo của lô này dùng làm mốc cho lần nhập sau: lệch nhiều ở cùng một chỉ tiêu là dấu hiệu đổi nguồn bột. Dung sai theo độ dày áp cho từng tấm chứ không phải trung bình lô, nên đo điểm nào cũng phải nằm trong khoảng.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 7mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 15,6 kg |
| 1020 × 1020mm | 16,2 kg |
| 1200 × 1200mm | 22,5 kg |
| 1400 × 1400mm | 30,6 kg |
Khổ đang có là 1020 × 1020mm, khổ rộng hơn không giữ tồn vì ít người hỏi. Khổ cuộn cố định theo máy cán nên không đặt riêng được; muốn khổ khác thì phải ghép hoặc cắt bỏ.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 7mm
- Gioăng nắp bể hoá chất: cắt theo chu vi nắp, chịu hơi axit lâu dài.
- Tấm chắn hoá chất: che bề mặt kim loại khỏi axit và dung môi trong bể nhúng.
- Vòng đệm và căn máy: tiện thành vòng đệm chịu hoá chất cho bơm và van.
Ở các vị trí trên, tuổi thọ phụ thuộc nhiệt độ làm việc nhiều hơn tải: quá 260°C vật liệu bắt đầu mất tính chất. Ở các vị trí trên, tuổi thọ phụ thuộc nhiệt độ làm việc nhiều hơn tải: quá 260°C vật liệu bắt đầu mất tính chất.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Với chi tiết cho phép dung sai rộng, chọn cỡ phổ thông trong bảng sẽ rẻ và nhanh hơn. Vị trí cần vừa trơn vừa cứng thường dùng POM; PTFE chỉ hơn khi có hoá chất hoặc nhiệt độ cao.
Gia công tấm nhựa teflon 7mm
Mặt cắt bằng dao nhiệt cho mép bịt kín, không tơi sợi — hợp với miếng lót phải tiếp xúc thực phẩm hay môi chất sạch. Lượng dư gia công nên để 0,3 đến 0,5mm mỗi mặt; PTFE đàn hồi nên lát cắt tinh cuối cùng quyết định kích thước thật. Bavia sau khi cắt gạt được bằng dao cạo mép; không nên mài bằng giấy nhám vì hạt nhám dính lại trên bề mặt trơn.
Chi tiết tiếp xúc thực phẩm hoặc dược phẩm bắt buộc dùng nguyên sinh, vì phụ gia trong hàng tái sinh không kiểm soát được. PTFE tái sinh rẻ hơn nhưng cường độ chịu kéo tụt rõ, nên chi tiết chịu lực kéo hoặc uốn phải dùng nguyên sinh.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 7mm
Với gioăng mặt bích, độ dày quyết định lực siết cần thiết — gioăng dày cần siết đều hơn để không bị đùn ra mép. Bề mặt lắp càng phẳng thì càng chọn mỏng; mặt đúc thô hoặc rỗ cần thêm bề dày để vật liệu điền vào chỗ lõm. Chi tiết chịu tải nén nên chọn mỏng nhất còn đủ bù khe hở — càng dày càng rão nhiều dưới cùng một lực siết.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 7mm
Bẻ thử một mẩu cắt thừa: vật liệu đạt gập trắng mép rồi trở lại, không gãy giòn. Cân thử một tấm rồi đối chiếu với bảng khối lượng: lệch quá một ki-lô-gam là dấu hiệu khổ hoặc tỉ trọng không đúng công bố.
Bảo quản tấm nhựa teflon 7mm
Không dùng dung môi mạnh để lau vệ sinh bề mặt; nước xà phòng loãng là đủ và không để lại màng. Không kê vật nặng lên chồng tấm — vết lõm do tải tĩnh giữ lại rất lâu vì vật liệu hồi phục chậm. Xoay chồng tấm định kỳ nếu để kho lâu, mặt tiếp xúc pallet chịu tải lâu ngày sẽ hằn vân gỗ.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 7mm theo bản vẽ
Tấm nhựa teflon 7mm cắt lẻ được theo bản vẽ hoặc theo mảnh mẫu. Thông tin cần gửi khi đặt cắt gồm đường kính ngoài, đường kính trong, đường kính vòng chia lỗ và số lỗ bu-lông. Dung sai cắt thực tế phụ thuộc độ dày: tấm càng dày thì mép cắt càng khó vuông góc tuyệt đối.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 7mm
Đặt kèm vài miếng dự phòng cho lần lắp đầu, hỏng một miếng khi thử không phải chờ đơn mới. Đơn hàng chốt nhanh nhất khi có sẵn độ dày, kích thước và số lượng trong cùng một lần hỏi.







