Dây tết chèn ptfe đen bện vuông từ sợi PTFE đen, màu đen xám, đủ cỡ 4×4mm đến 20×20mm, đóng cuộn 10 kg. Bản đen pha graphite: hệ số ma sát thấp hơn bản trắng và độ hồi phục cao hơn, hợp với trục bơm quay liên tục.






Thông số kỹ thuật dây tết chèn ptfe đen
| Vật liệu | Sợi PTFE đen bện vuông, tẩm chất bôi trơn |
| Màu | đen xám |
| Tiết diện | Vuông, bện tết chéo bốn mặt |
| Dải cỡ | 4×4mm · 6×6mm · 8×8mm · 10×10mm · 12×12mm · 14×14mm · 16×16mm · 18×18mm · 20×20mm |
| Tỉ trọng | 1,50 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 28,7 MPa |
| Độ nén | 22,5% |
| Độ hồi phục | 54,5% |
| Hệ số ma sát | 0,11 |
| Nhiệt độ làm việc | −200°C đến +280°C |
| Dải pH chịu được | 0 – 14 |
| Quy cách bán | Cuộn 10 kg, cắt lẻ theo mét hoặc theo vòng |
| Phiếu kiểm | VT-20260811-342, lô MXD-110-20260720 |
Hệ số ma sát 0,11 là thấp nhất trong hai bản PTFE, nhờ graphite trong sợi vừa bôi trơn vừa dẫn nhiệt ma sát ra khỏi vùng tiếp xúc. Độ hồi phục 54,5% cũng cao nhất cả nhóm: vòng nở lại gần hết sau mỗi chu kỳ nhiệt nên ít phải siết bù.
Dải cỡ dây tết chèn ptfe đen và cách chọn theo khe hở
| Cỡ | Bề rộng khe hở | Chênh đường kính hộp chèn và trục | Vị trí thường lắp |
|---|---|---|---|
| 4×4mm | 4mm | 8mm | trục nhỏ, bơm ly tâm cỡ nhỏ |
| 6×6mm | 6mm | 12mm | trục nhỏ, bơm ly tâm cỡ nhỏ |
| 8×8mm | 8mm | 16mm | trục nhỏ, bơm ly tâm cỡ nhỏ |
| 10×10mm | 10mm | 20mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 12×12mm | 12mm | 24mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 14×14mm | 14mm | 28mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 16×16mm | 16mm | 32mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
| 18×18mm | 18mm | 36mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
| 20×20mm | 20mm | 40mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
Graphite làm sợi trơn hơn nên vòng dễ trượt lúc nhồi; ép từng vòng dứt khoát xuống đáy rồi mới đặt vòng kế tiếp, đừng đẩy cả chồng một lần.
So dây tết chèn ptfe đen với bốn loại tết chèn còn lại
| Loại | Tỉ trọng | Độ nén | Độ hồi phục | Ma sát | Nhiệt độ | pH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| PTFE trắng | 1,42 g/cm³ | 28,2% | 41,3% | 0,18 | −200°C đến +260°C | 0 – 14 |
| PTFE đen | 1,50 g/cm³ | 22,5% | 54,5% | 0,11 | −200°C đến +280°C | 0 – 14 |
| aramid | 1,40 g/cm³ | 21,0% | 46,0% | 0,13 | −100°C đến +280°C | 2 – 13 |
| aramid carbon | 1,65 g/cm³ | 18,0% | 36,0% | 0,08 | −100°C đến +300°C | 2 – 13 |
| bông vàng | 1,28 g/cm³ | 23,0% | 26,0% | 0,22 | −40°C đến +100°C | 6 – 8 |
Bản đen là lựa chọn mặc định cho trục quay liên tục ở tốc độ cao — ma sát thấp nên trục ít nóng và ít mòn thành rãnh. Nhược điểm là graphite để lại vệt đen, không dùng được ở nơi cần bề mặt sạch.
Lắp dây tết chèn ptfe đen vào hộp chèn
- Số vòng thường dùng là bốn đến sáu; nhồi quá nhiều làm trục nóng vì lực ép dồn lên phần giữa.
- Ép từng vòng xuống đáy hộp chèn bằng dụng cụ nhồi trước khi đặt vòng tiếp theo.
- Siết nắp ép đều hai bu-lông, không siết lệch một bên làm vòng nghiêng và mòn một phía.
- Vệ sinh sạch hộp chèn và kiểm bề mặt trục trước khi đặt vòng đầu tiên.
- Quấn vòng quanh chính đoạn trục cần lắp để lấy chu vi, đo bằng thước dây dễ sai hơn.
- Nếu hộp chèn có vòng bơm nước làm mát, đặt nó đúng vị trí giữa chồng vòng, không dồn xuống đáy.
Nếu siết hết hành trình nắp ép mà vẫn rò thì thiếu vòng hoặc sai cỡ, thêm lực nữa cũng vô ích. Ghi lại số vòng và cỡ đã dùng ngay sau lần rà đạt, lần thay sau khỏi phải dò lại từ đầu.
Những lỗi thường gặp khi dùng dây tết chèn ptfe đen
- Siết kín tuyệt đối ngay từ đầu: vòng chèn cháy và trục xước, hỏng nhanh hơn để rò vài giọt.
- Dùng cỡ sai rồi bù bằng lực siết: lực ép dồn lên hai vòng đầu, phần còn lại không làm việc.
- Bỏ qua bước chạy rà: vòng chưa kịp ép sát vào trục đã phải chịu áp đầy, mép vòng bị xé.
- Thay từng vòng một: vòng cũ đã chai không nén thêm được, phải thay cả chồng.
- Siết lại khi máy đang nóng: lúc nguội mối ghép co lại thành quá chặt, trục kẹt khi khởi động.
Nhận biết dây tết chèn ptfe đen đúng loại
Màu đen xám đều cả mặt lẫn lõi, không phải chỉ nhuộm ngoài — cắt ngang một mẩu để kiểm, hàng nhuộm ngoài lộ lõi trắng. Nhãn trên lõi cuộn ghi rõ tên tiếng Anh, cỡ vòng và khối lượng, ví dụ bản 8×8mm đóng 10 kg. Sờ vào thấy hơi ám graphite lên tay, đó là dấu hiệu đúng loại chứ không phải hàng bẩn. Vân bện đều, các sợi ôm sát nhau; sợi lỏng và tòe là hàng bện ẩu, nén xong sẽ hở góc.
Môi chất dùng được với dây tết chèn ptfe đen
Cùng dải pH 0 – 14 như bản trắng nhưng chịu nhiệt cao hơn 20 độ, tới +280°C, nhờ graphite dẫn nhiệt ra khỏi vùng ma sát. Dùng tốt cho hơi nước quá nhiệt, dầu tải nhiệt, dung dịch kiềm nóng. Không dùng cho môi chất phải giữ màu hoặc phải sạch tuyệt đối, vì graphite bong ra theo thời gian và làm sẫm dịch.
Khi nào phải thay dây tết chèn ptfe đen
Bản đen mòn chậm nên dấu hiệu thường là rò tăng dần chứ không đột ngột. Kiểm bằng cách siết thêm một phần sáu vòng ren: nếu rò giảm rồi vài giờ sau tăng lại, vòng đã hết khả năng hồi phục. Vệt graphite đen đọng quanh nắp ép nhiều bất thường cũng là dấu hiệu vòng đang bị xé.
Bảo quản dây tết chèn ptfe đen
Graphite làm sợi hơi dính tay nhưng không ảnh hưởng chất lượng. Cuộn nên dựng đứng theo tâm, đặt nằm lâu ngày làm bẹp các vòng phía dưới và vòng bẹt thì khó nhồi đều vào hộp chèn.
Đặt dây tết chèn ptfe đen
Nhãn trên cuộn ghi rõ cỡ và khối lượng, ví dụ bản 8×8mm đóng 10 kg mỗi cuộn. Khi đặt lại đúng loại đang dùng, chụp ảnh nhãn cuộn cũ là nhanh nhất. Hàng đóng cuộn 10 kg, cắt lẻ theo yêu cầu; chưa rõ cỡ thì gửi đường kính trục và đường kính lỗ hộp chèn.
Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn PTFE đen
Dây tết chèn PTFE đen khác bản trắng ở đâu?
Bản đen pha graphite nên hệ số ma sát 0,11 so với 0,18 của bản trắng, và trần nhiệt +280°C so với +260°C. Graphite dẫn nhiệt ma sát ra khỏi vùng tiếp xúc nên chạy được trục quay nhanh hơn.
Vì sao loại này ít phải siết bù hơn?
Độ hồi phục 54,5% là cao nhất trong năm loại của lô. Vòng nở lại gần hết chiều dày sau mỗi chu kỳ nóng rồi nguội nên lực ép giữ được lâu.
Dây đen có làm bẩn môi chất không?
Có thể để lại vệt đen ở chỗ rò và làm sẫm dịch theo thời gian. Chỗ cần sạch hoặc phải giữ màu thì dùng bản PTFE trắng nguyên chất.
Nhồi vòng có gì khác bản trắng?
Graphite làm sợi trơn hơn nên vòng dễ trượt lúc nhồi. Ép từng vòng dứt khoát xuống đáy rồi mới đặt vòng kế tiếp, đừng đẩy cả chồng một lần.
Quy cách bán thế nào?
Cuộn 10 kg, cắt lẻ theo mét hoặc theo số vòng. Đặt lại đúng loại đang dùng thì chụp ảnh nhãn cuộn cũ là nhanh nhất.
Cách tính lượng cần đặt:










