Dây tết chèn aramid carbon bện vuông từ sợi aramid carbon, màu xám đen pha vàng, đủ cỡ 8×8mm đến 20×20mm, đóng cuộn 10 kg. Bện xen kẽ sợi aramid ở góc và sợi carbon ở mặt: góc chịu mài mòn, mặt dẫn nhiệt ra ngoài nên trục ít nóng.






Thông số kỹ thuật dây tết chèn aramid carbon
| Vật liệu | Sợi aramid carbon bện vuông, tẩm chất bôi trơn |
| Màu | xám đen pha vàng |
| Tiết diện | Vuông, bện tết chéo bốn mặt |
| Dải cỡ | 8×8mm · 10×10mm · 12×12mm · 14×14mm · 16×16mm · 18×18mm · 20×20mm |
| Tỉ trọng | 1,65 g/cm³ |
| Độ nén | 18,0% |
| Độ hồi phục | 36,0% |
| Hệ số ma sát | 0,08 |
| Nhiệt độ làm việc | −100°C đến +300°C |
| Dải pH chịu được | 2 – 13 |
| Quy cách bán | Cuộn 10 kg, cắt lẻ theo mét hoặc theo vòng |
| Phiếu kiểm | VT-20260811-345, lô MXD-110-20260720 |
Hệ số ma sát 0,08 thấp nhất cả lô và dải nhiệt lên tới +300°C — cao hơn mọi loại còn lại. Độ nén chỉ 18% nên vòng cứng, cần hộp chèn còn tốt và trục còn tròn thì mới phát huy được.
Dải cỡ dây tết chèn aramid carbon và cách chọn theo khe hở
| Cỡ | Bề rộng khe hở | Chênh đường kính hộp chèn và trục | Vị trí thường lắp |
|---|---|---|---|
| 8×8mm | 8mm | 16mm | trục nhỏ, bơm ly tâm cỡ nhỏ |
| 10×10mm | 10mm | 20mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 12×12mm | 12mm | 24mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 14×14mm | 14mm | 28mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 16×16mm | 16mm | 32mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
| 18×18mm | 18mm | 36mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
| 20×20mm | 20mm | 40mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
Vòng cứng nên khó nhồi hơn ba loại kia; cỡ dưới 8×8mm không sản xuất vì bện xen kẽ hai loại sợi cần tiết diện đủ lớn.
So dây tết chèn aramid carbon với bốn loại tết chèn còn lại
| Loại | Tỉ trọng | Độ nén | Độ hồi phục | Ma sát | Nhiệt độ | pH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| PTFE trắng | 1,42 g/cm³ | 28,2% | 41,3% | 0,18 | −200°C đến +260°C | 0 – 14 |
| PTFE đen | 1,50 g/cm³ | 22,5% | 54,5% | 0,11 | −200°C đến +280°C | 0 – 14 |
| aramid | 1,40 g/cm³ | 21,0% | 46,0% | 0,13 | −100°C đến +280°C | 2 – 13 |
| aramid carbon | 1,65 g/cm³ | 18,0% | 36,0% | 0,08 | −100°C đến +300°C | 2 – 13 |
| bông vàng | 1,28 g/cm³ | 23,0% | 26,0% | 0,22 | −40°C đến +100°C | 6 – 8 |
Đây là loại dùng cho vị trí khó nhất: nhiệt cao, tốc độ lớn, có hoá chất. Giá cao nhất nhóm nên chỉ đáng khi ba loại kia đã thử và hỏng sớm. Với bơm nước thông thường thì dùng loại này là lãng phí.
Lắp dây tết chèn aramid carbon vào hộp chèn
- Mỗi vòng cắt vát 45 độ và xoay các mối nối lệch nhau 90 độ quanh trục khi xếp chồng.
- Số vòng thường dùng là bốn đến sáu; nhồi quá nhiều làm trục nóng vì lực ép dồn lên phần giữa.
- Ép từng vòng xuống đáy hộp chèn bằng dụng cụ nhồi trước khi đặt vòng tiếp theo.
- Siết nắp ép đều hai bu-lông, không siết lệch một bên làm vòng nghiêng và mòn một phía.
- Vệ sinh sạch hộp chèn và kiểm bề mặt trục trước khi đặt vòng đầu tiên.
- Nếu hộp chèn có vòng bơm nước làm mát, đặt nó đúng vị trí giữa chồng vòng, không dồn xuống đáy.
Ghi lại số vòng và cỡ đã dùng ngay sau lần rà đạt, lần thay sau khỏi phải dò lại từ đầu. Vài giọt rò lúc đầu là cần thiết — chúng mang nhiệt ma sát ra ngoài; siết kín tuyệt đối ngay sẽ cháy vòng chèn.
Những lỗi thường gặp khi dùng dây tết chèn aramid carbon
- Siết kín tuyệt đối ngay từ đầu: vòng chèn cháy và trục xước, hỏng nhanh hơn để rò vài giọt.
- Dùng cỡ sai rồi bù bằng lực siết: lực ép dồn lên hai vòng đầu, phần còn lại không làm việc.
- Trộn hai loại vật liệu trong một hộp chèn: hai loại nén khác nhau nên phân bố lực không đều.
- Bỏ qua bước chạy rà: vòng chưa kịp ép sát vào trục đã phải chịu áp đầy, mép vòng bị xé.
- Thay từng vòng một: vòng cũ đã chai không nén thêm được, phải thay cả chồng.
Nhận biết dây tết chèn aramid carbon đúng loại
Nhận ra ngay bằng mắt: sợi carbon xám đen ở bốn mặt xen kẽ sợi aramid vàng ở bốn góc, tạo vân ô vuông hai màu. Hàng chỉ có một màu là loại khác, không phải bản pha. Vòng cứng nhất trong bốn loại, bẻ gập thấy rõ lực cản. Nhãn cuộn ghi cỡ và khối lượng như các loại khác. Cỡ nhỏ dưới 8×8mm không có trên thị trường vì bện xen kẽ hai loại sợi cần tiết diện đủ lớn — ai chào bán cỡ 4×4mm loại này thì cần hỏi lại đúng mã hàng.
Môi chất dùng được với dây tết chèn aramid carbon
Dải pH 2 – 13 giống bản aramid thuần, nhưng chịu nhiệt tới +300°C — mức cao nhất trong lô. Sợi carbon ở mặt vòng dẫn nhiệt tốt hơn hẳn nên vùng tiếp xúc mát hơn ở cùng tốc độ. Hợp với bơm nước nóng, bơm dầu tải nhiệt, máy khuấy trong nồi phản ứng.
Khi nào phải thay dây tết chèn aramid carbon
Độ nén chỉ 18% nên vòng gần như không lún thêm sau khi lắp; rò tăng nghĩa là trục đã mòn hoặc hộp chèn không còn đồng tâm, không phải vòng hết tuổi. Kiểm độ đảo của trục trước khi quyết định thay vòng, thay mà không sửa nguyên nhân thì lặp lại ngay.
Bảo quản dây tết chèn aramid carbon
Vòng cứng và giữ nếp, nên cuộn giữ nguyên hình dạng lâu hơn ba loại kia. Tránh gập gấp khúc khi cắt lẻ vì sợi carbon giòn hơn aramid và dễ gãy tại nếp gập.
Đặt dây tết chèn aramid carbon
Loại này thường đặt theo lô vì lượng tiêu thụ thấp. Khi hỏi hàng nên nói rõ nhiệt độ và tốc độ vòng quay của trục để xác nhận đúng vị trí cần dùng. Hàng đóng cuộn 10 kg, cắt lẻ theo yêu cầu; chưa rõ cỡ thì gửi đường kính trục và đường kính lỗ hộp chèn.
Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn aramid carbon
Vì sao dây chia góc và thân bằng hai vật liệu?
Bốn góc chịu lực ép đùn ra khe hở nên dùng sợi aramid cứng; phần thân áp vào trục nên dùng sợi carbon mềm và trơn. Một vòng chèn hỏng theo hai kiểu ở hai chỗ khác nhau nên vật liệu cũng phải khác nhau.
Hệ số ma sát bao nhiêu?
0,08 — thấp nhất trong năm loại của lô, thấp hơn cả bản PTFE đen là 0,11. Đó là lý do loại này chạy được trên trục mà aramid nguyên sẽ đánh xước.
Chịu nhiệt tới bao nhiêu?
Từ −100°C đến +300°C theo phiếu kiểm VT-20260811-345, mức cao nhất trong năm loại. Vượt ngưỡng đó thì phải chuyển sang dây tết chì graphite.
Tỉ trọng 1,65 g/cm³ nói lên điều gì?
Cao nhất trong lô, tức bó sợi nén chặt nhất. Đi cùng độ nén 18,0% thấp nhất: vòng ít lún khi siết nên giữ hình dạng tốt dưới áp cao.
Có những cỡ nào?
Bảy cỡ từ 8×8mm đến 20×20mm: 8, 10, 12, 14, 16, 18 và 20. Lô này không nhập cỡ dưới 8×8.
Cách tính lượng cần đặt:










