Dây tết chèn aramid bện vuông từ sợi aramid, màu vàng, đủ cỡ 4×4mm đến 20×20mm, đóng cuộn 10 kg. Sợi aramid chịu mài mòn cơ học tốt hơn PTFE, dùng cho môi chất có hạt rắn như bùn, bột giấy, nước thải.






Thông số kỹ thuật dây tết chèn aramid
| Vật liệu | Sợi aramid bện vuông, tẩm chất bôi trơn |
| Màu | vàng |
| Tiết diện | Vuông, bện tết chéo bốn mặt |
| Dải cỡ | 4×4mm · 8×8mm · 10×10mm · 12×12mm · 14×14mm · 16×16mm · 18×18mm · 20×20mm |
| Tỉ trọng | 1,40 g/cm³ |
| Độ nén | 21,0% |
| Độ hồi phục | 46,0% |
| Hệ số ma sát | 0,13 |
| Nhiệt độ làm việc | −100°C đến +280°C |
| Dải pH chịu được | 2 – 13 |
| Quy cách bán | Cuộn 10 kg, cắt lẻ theo mét hoặc theo vòng |
| Phiếu kiểm | VT-20260811-344, lô MXD-110-20260720 |
Sợi aramid bền kéo hơn PTFE nhiều lần nên vòng không bị xé khi trục có hạt rắn cuốn qua. Bù lại hệ số ma sát 0,13 cao hơn bản PTFE đen, và dải pH thu hẹp còn 2 – 13 nên không dùng được với axit đặc.
Dải cỡ dây tết chèn aramid và cách chọn theo khe hở
| Cỡ | Bề rộng khe hở | Chênh đường kính hộp chèn và trục | Vị trí thường lắp |
|---|---|---|---|
| 4×4mm | 4mm | 8mm | trục nhỏ, bơm ly tâm cỡ nhỏ |
| 8×8mm | 8mm | 16mm | trục nhỏ, bơm ly tâm cỡ nhỏ |
| 10×10mm | 10mm | 20mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 12×12mm | 12mm | 24mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 14×14mm | 14mm | 28mm | trục trung, bơm và van công nghiệp |
| 16×16mm | 16mm | 32mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
| 18×18mm | 18mm | 36mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
| 20×20mm | 20mm | 40mm | trục lớn, máy khuấy và bơm bùn |
Sợi aramid cứng, cắt bằng kéo thường sẽ tòe đầu; dùng dao sắc trên thớt gỗ và quấn băng dính vào chỗ định cắt để mối cắt gọn.
So dây tết chèn aramid với bốn loại tết chèn còn lại
| Loại | Tỉ trọng | Độ nén | Độ hồi phục | Ma sát | Nhiệt độ | pH |
|---|---|---|---|---|---|---|
| PTFE trắng | 1,42 g/cm³ | 28,2% | 41,3% | 0,18 | −200°C đến +260°C | 0 – 14 |
| PTFE đen | 1,50 g/cm³ | 22,5% | 54,5% | 0,11 | −200°C đến +280°C | 0 – 14 |
| aramid | 1,40 g/cm³ | 21,0% | 46,0% | 0,13 | −100°C đến +280°C | 2 – 13 |
| aramid carbon | 1,65 g/cm³ | 18,0% | 36,0% | 0,08 | −100°C đến +300°C | 2 – 13 |
| bông vàng | 1,28 g/cm³ | 23,0% | 26,0% | 0,22 | −40°C đến +100°C | 6 – 8 |
Chọn aramid khi hỏng hóc đến từ mài mòn cơ học chứ không phải nhiệt hay hoá chất: bơm bùn, bơm bột giấy, nước thải có cát. Ở môi chất sạch mà chọn aramid là trả tiền cho tính chất không dùng đến.
Lắp dây tết chèn aramid vào hộp chèn
- Mỗi vòng cắt vát 45 độ và xoay các mối nối lệch nhau 90 độ quanh trục khi xếp chồng.
- Ép từng vòng xuống đáy hộp chèn bằng dụng cụ nhồi trước khi đặt vòng tiếp theo.
- Siết nắp ép đều hai bu-lông, không siết lệch một bên làm vòng nghiêng và mòn một phía.
- Quấn vòng quanh chính đoạn trục cần lắp để lấy chu vi, đo bằng thước dây dễ sai hơn.
- Đánh dấu chiều xếp vòng trên nắp ép để lần thay sau lặp lại đúng thứ tự mối nối.
- Nếu hộp chèn có vòng bơm nước làm mát, đặt nó đúng vị trí giữa chồng vòng, không dồn xuống đáy.
Sau ca chạy đầu tiên kiểm lại lực siết một lần nữa, vòng mới luôn lún thêm sau vài giờ làm việc. Ghi lại số vòng và cỡ đã dùng ngay sau lần rà đạt, lần thay sau khỏi phải dò lại từ đầu.
Những lỗi thường gặp khi dùng dây tết chèn aramid
- Quấn liền một dải thay vì cắt từng vòng: đường rò chạy dọc theo khe xoắn, siết bao nhiêu cũng không kín.
- Không thay khi trục đã mòn thành rãnh: vòng mới không bám được vào bề mặt lõm, phải phục hồi trục trước.
- Thay từng vòng một: vòng cũ đã chai không nén thêm được, phải thay cả chồng.
- Dùng tuốc-nơ-vít moi vòng cũ: lưỡi kim loại làm xước thành hộp chèn và trục.
- Siết lại khi máy đang nóng: lúc nguội mối ghép co lại thành quá chặt, trục kẹt khi khởi động.
Nhận biết dây tết chèn aramid đúng loại
Màu vàng đặc trưng của sợi aramid, không thể nhuộm giả vì màu nằm trong chính sợi. Nhãn trên lõi cuộn ghi cỡ và khối lượng, dạng như bản 20mm đóng 10 kg mỗi cuộn. Vân bện nổi rõ và cứng tay hơn hẳn PTFE; bẻ gập một đoạn thấy vòng giữ nếp chứ không mềm oặt. Mặt cắt ngang cho thấy sợi xếp chéo đều bốn mặt, phần góc dày hơn phần giữa — đó là kết cấu chịu mài mòn ở góc tiếp xúc trục.
Môi chất dùng được với dây tết chèn aramid
Dải pH 2 – 13 hẹp hơn PTFE: dùng được với kiềm, nước thải, dung dịch muối, dầu; không dùng với axit đặc và chất oxy hoá mạnh. Điểm mạnh nằm ở chỗ khác — sợi aramid không đứt khi cát và hạt rắn cuốn qua, nên bơm bùn và bơm bột giấy thường chọn loại này dù nhiệt độ làm việc không cao.
Khi nào phải thay dây tết chèn aramid
Vòng aramid hỏng theo kiểu mòn dần thành nhẵn ở mặt tiếp xúc trục, không vỡ vụn. Khi moi ra thấy mặt trong bóng lì và mất hẳn vân bện thì đã hết tác dụng. Trục quay trong môi chất có hạt rắn nên kiểm định kỳ theo tháng thay vì chờ rò.
Bảo quản dây tết chèn aramid
Sợi aramid ngả màu sẫm dần khi phơi nắng nhưng cơ tính gần như không đổi; vẫn nên che kín để giữ đúng màu vàng nhận biết. Không để chung với vật sắc cạnh vì sợi bị cắt ngang sẽ tòe cả bó.
Đặt dây tết chèn aramid
Cỡ 4×4mm của loại này ít khi có sẵn vì nhu cầu thấp; các cỡ từ 8×8mm trở lên giao ngay. Báo giá cần cỡ, khối lượng và mô tả môi chất có hạt rắn hay không. Hàng đóng cuộn 10 kg, cắt lẻ theo yêu cầu; chưa rõ cỡ thì gửi đường kính trục và đường kính lỗ hộp chèn.
Câu hỏi thường gặp về dây tết chèn aramid
Khi nào cần tới dây tết chèn aramid?
Khi môi chất có hạt mài như bùn, cát hoặc bột giấy. Độ nén 21,0% — thấp thứ nhì trong lô — nghĩa là vòng cứng, không bị đùn ra khe hở dưới áp cao.
Aramid có làm xước trục không?
Có, đó là hạn chế thật của nó. Sợi aramid cứng nên trên trục mềm hoặc trục đã mòn sẽ đánh thành rãnh. Trường hợp đó chuyển sang bản aramid carbon, phần thân carbon tiếp xúc trục nên trơn hơn.
Chịu được dải hoá chất nào?
pH 2 – 13, rộng hơn sợi bông nhưng hẹp hơn hai bản PTFE. Axit đặc và kiềm rất mạnh nằm ngoài dải này.
Nhiệt độ làm việc bao nhiêu?
Từ −100°C đến +280°C theo phiếu kiểm VT-20260811-344, ngang bản PTFE đen. Hệ số ma sát 0,13 nên sinh nhiệt ít hơn sợi bông đáng kể.
Có những cỡ nào?
Tám cỡ: 4×4, 8×8, 10×10, 12×12, 14×14, 16×16, 18×18 và 20×20mm. Lô này không có cỡ 6×6.
Cách tính lượng cần đặt:










