Cuộn nhựa teflon 4mm khổ 1000mm, nặng khoảng 8,9 kg mỗi mét dài ở tỉ trọng 2,23 g/cm³. Từ 4mm cuộn bắt đầu cứng, phải cắt bằng dao rọc trên bàn phẳng thay vì kéo cầm tay.






Thông số kỹ thuật cuộn nhựa teflon 4mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Cuộn, cắt theo mét |
| Độ dày | 4mm |
| Khổ | 1000mm (khổ cuộn) |
| Khối lượng | khoảng 8,9 kg mỗi mét dài |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Bavia sau khi cắt gạt được bằng dao cạo mép; không nên mài bằng giấy nhám vì hạt nhám dính lại trên bề mặt trơn. Hàng cắt theo bản vẽ nên kiểm kích thước trên vài miếng đầu tiên trước khi cho chạy hết loạt. Tấm mỏng và vải phủ PTFE khác nhau ở nền: vải có nền thuỷ tinh nên bền kéo theo khổ, tấm thì đồng nhất.
Phiếu kiểm lô ghi: 2,23 g/cm³ tỉ trọng, 27,3 MPa cường độ kéo, 252% giãn dài, 52 Shore D độ cứng. Bốn chỉ tiêu cơ tính trong bảng đo trên chính lô đang bán, không phải số danh nghĩa tra từ sổ tay vật liệu. Các chỉ tiêu trong bảng đủ để so hai nhà cung cấp; so bằng cảm quan bề mặt thì không kết luận được gì.
Khổ và khối lượng cuộn nhựa teflon 4mm
| Chiều dài cắt | Khối lượng |
|---|---|
| 1 mét | 8,9 kg |
| 2 mét | 17,8 kg |
| 5 mét | 44,6 kg |
| 10 mét | 89,2 kg |
| 20 mét | 178,4 kg |
| 50 mét | 446 kg |
Cuộn ra máy ở khổ 1000mm và bán lẻ theo mét dài. Bảng này cũng dùng để tính giá theo cân khi nhà cung cấp báo giá theo ki-lô-gam thay vì theo tấm.
Vị trí dùng cuộn nhựa teflon 4mm
- Vòng đệm và căn máy: tiện thành vòng đệm chịu hoá chất cho bơm và van.
- Miếng cách nhiệt cục bộ: chèn giữa đầu gia nhiệt và giá đỡ.
- Đệm chống rung chân máy: chịu tải tĩnh mà không lão hoá như cao su.
Dùng ở các vị trí này cần lưu ý hiện tượng rão dưới tải tĩnh, siết lại mối ghép sau vài chu kỳ nhiệt đầu. Điểm yếu chung cần tính trước là độ cứng thấp: bề mặt dễ xước bởi mạt kim loại lẫn trong môi chất.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi mét dài | Tình trạng |
|---|---|---|
| 0,5mm | 1,1 kg | có trong lô hiện tại |
| 1mm | 2,2 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,5 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 6,7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 8,9 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,2 kg | có trong lô hiện tại |
Các cỡ liền nhau trong bảng chênh nhau ít, nên khi cần chắc chắn thì lấy mẫu thử trước khi đặt loạt. Khi so giá, tính theo khối lượng chi tiết cuối chứ không theo giá tấm — phần phoi bỏ đi mới quyết định chi phí thật.
Gia công cuộn nhựa teflon 4mm
Khoan và phay PTFE cần dao sắc và tốc độ tiến dao đều: vật liệu mềm nên dao cùn sẽ đẩy phoi thay vì cắt, để lại mép bavia dày. Bavia sau khi cắt gạt được bằng dao cạo mép; không nên mài bằng giấy nhám vì hạt nhám dính lại trên bề mặt trơn. PTFE dẫn nhiệt kém nên nhiệt cắt đọng lại ở lưỡi dao; giảm tốc độ trục chính và thổi khí nén làm mát cho mặt cắt sạch hơn.
Phân biệt nhanh bằng tỉ trọng: hàng nguyên sinh nằm quanh mức trong phiếu kiểm, hàng pha độn thường lệch lên hoặc xuống thấy được khi cân. Vật liệu pha thuỷ tinh hoặc than chì đổi màu rõ — xám hoặc đen — và dùng cho vị trí cần chống rão, không thay được PTFE trắng ở nơi cần tiếp xúc thực phẩm.
Chọn đúng độ dày cuộn nhựa teflon 4mm
Với chi tiết mẫu, đặt thử hai cỡ liền nhau rồi lắp thật là cách chốt nhanh hơn tính toán trên giấy. Không chồng hai lớp mỏng thay một lớp dày: mặt tiếp giáp giữa hai lớp trượt lên nhau và mối ghép mất kín. Với chi tiết mẫu, đặt thử hai cỡ liền nhau rồi lắp thật là cách chốt nhanh hơn tính toán trên giấy.
Kiểm hàng khi nhận cuộn nhựa teflon 4mm
Chụp ảnh nhãn lô và mặt cắt ngay lúc nhận, đó là bằng chứng nhanh nhất khi cần khiếu nại chất lượng. Cân thử một tấm rồi đối chiếu với bảng khối lượng: lệch quá một ki-lô-gam là dấu hiệu khổ hoặc tỉ trọng không đúng công bố.
Bảo quản cuộn nhựa teflon 4mm
Tấm dày xếp dưới, tấm mỏng xếp trên — ngược lại thì tấm mỏng bị ép hằn theo mép tấm dày. Xếp tấm nằm phẳng trên pallet, không dựng nghiêng lâu ngày: PTFE rão dưới trọng lượng chính nó và mép tiếp đất sẽ vẹo. Không dùng dung môi mạnh để lau vệ sinh bề mặt; nước xà phòng loãng là đủ và không để lại màng.
Cắt lẻ cuộn nhựa teflon 4mm theo bản vẽ
Với Cuộn nhựa teflon 4mm, phần lớn đơn hàng là cắt sẵn chứ không phải nguyên khổ. Ghi rõ mặt nào là mặt lắp nếu chi tiết không đối xứng, tránh phải sửa lại sau khi giao. Chi tiết phi tiêu chuẩn — hình oval, đa giác, có khoét rãnh — đều cắt được, chỉ cần file hình hoặc bản vẽ tay có số đo.
Đặt hàng và giao cuộn nhựa teflon 4mm
Giá thay đổi theo lô nhập nên báo giá có thời hạn; chốt số lượng sớm giữ được giá của lô hiện tại. Giá thay đổi theo lô nhập nên báo giá có thời hạn; chốt số lượng sớm giữ được giá của lô hiện tại.












