Khổ hàng của Tấm nhựa teflon 25mm là 1020 × 1020mm và một tấm nặng chừng 58 kg theo tỉ trọng 2,23 g/cm³. Độ dày 25mm là cỡ dày nhất nhóm phôi tấm; quá mức này thường chuyển sang dạng cây tròn cho tiết kiệm vật liệu.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 25mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 25mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 58 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Dao hợp kim thường đủ cho PTFE nguyên sinh, nhưng loại pha thuỷ tinh hay than chì mài mòn dao nhanh và cần dao phủ. Với cuộn, kiểm hai đầu cuộn trước — phần đầu và cuối cuộn hay bị dẹt hoặc rách mép do quấn và vận chuyển. Dạng ống dùng cho đường dẫn; muốn bạc lót ống thì cắt từ cây tròn cho thành đều hơn cuốn từ tấm.
Bốn số đo của lô — 2,23 g/cm³, 27,3 MPa, 252%, 52 Shore D — nằm ở bốn dòng giữa bảng. Dung sai độ dày ghi dấu cộng nghĩa là hàng chỉ dày thêm chứ không mỏng đi, phay về kích thước cuối vẫn còn lượng dư. Tỉ trọng và cường độ chịu kéo là hai chỉ tiêu lộ chất lượng bột nhanh nhất, cả hai đều nằm trong phiếu kiểm lô này.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 25mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 55,8 kg |
| 1020 × 1020mm | 58 kg |
| 1200 × 1200mm | 80,3 kg |
| 1400 × 1400mm | 109,3 kg |
Khổ 1020 × 1020mm là khổ của lô hiện tại; khổ 1200 và 1400mm đặt trước theo lô. Số trong bảng là khối lượng lý thuyết; hàng thật thường nhỉnh hơn chút do dung sai độ dày cộng.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 25mm
- Bạc trượt tải nặng: tiện thành bạc cho cơ cấu chuyển động chậm.
- Con lăn và bạc lớn: cắt thành phôi tròn cho chi tiết đường kính lớn.
- Phôi gia công cơ khí: phay, khoan, tiện ra chi tiết theo bản vẽ.
Ba vị trí trên cùng khai thác một tính chất: mặt trơn và không bám dính, nên chi tiết chạy khô không cần bôi trơn. Chi tiết trượt bằng PTFE mòn dần thành lớp màng mỏng trên bề mặt đối tiếp, đó là cơ chế bôi trơn của vật liệu.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Bảng trên để đối chiếu khi khe lắp nằm giữa hai cỡ, chọn cỡ sát nhất thay vì chọn dày cho chắc. Dạng ống dùng cho đường dẫn; muốn bạc lót ống thì cắt từ cây tròn cho thành đều hơn cuốn từ tấm.
Gia công tấm nhựa teflon 25mm
Bavia sau khi cắt gạt được bằng dao cạo mép; không nên mài bằng giấy nhám vì hạt nhám dính lại trên bề mặt trơn. Khoan và phay PTFE cần dao sắc và tốc độ tiến dao đều: vật liệu mềm nên dao cùn sẽ đẩy phoi thay vì cắt, để lại mép bavia dày. Gá phôi lên bàn máy bằng kẹp mặt thay vì bàn từ: PTFE không nhiễm từ nên bàn từ vô tác dụng, và kẹp điểm sẽ để lại vết lõm.
Vật liệu pha thuỷ tinh hoặc than chì đổi màu rõ — xám hoặc đen — và dùng cho vị trí cần chống rão, không thay được PTFE trắng ở nơi cần tiếp xúc thực phẩm. Phân biệt nhanh bằng tỉ trọng: hàng nguyên sinh nằm quanh mức trong phiếu kiểm, hàng pha độn thường lệch lên hoặc xuống thấy được khi cân.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 25mm
Khi khe hở nằm giữa hai cỡ, chọn cỡ dày hơn rồi phay bớt cho đúng — phay xuống dễ hơn kê thêm. Vị trí có chênh nhiệt lớn cần chừa khe giãn nở; PTFE nở nhiều hơn kim loại nên lắp chặt lúc nguội sẽ kẹt lúc nóng. Khi khe hở nằm giữa hai cỡ, chọn cỡ dày hơn rồi phay bớt cho đúng — phay xuống dễ hơn kê thêm.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 25mm
Nếu đơn hàng gồm nhiều độ dày, tách và đánh dấu ngay tại kho; các cỡ liền nhau khó phân biệt sau vài ngày. Chụp ảnh nhãn lô và mặt cắt ngay lúc nhận, đó là bằng chứng nhanh nhất khi cần khiếu nại chất lượng.
Bảo quản tấm nhựa teflon 25mm
Cuộn nên treo trên trục hoặc dựng đứng theo tâm, đặt nằm đè lên nhau làm bẹp vòng trong. Phần đầu cuộn thường có vài mét bị dẹt do quấn chặt, để riêng phần đó cho việc cắt miếng nhỏ. Ghi độ dày lên mép từng tấm khi nhập kho; các cỡ gần nhau rất khó phân biệt bằng mắt sau khi bóc bọc.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 25mm theo bản vẽ
Tấm nhựa teflon 25mm không bắt buộc mua nguyên khổ, cắt theo kích thước cần dùng được. Cắt theo mẫu thật cho kết quả sát nhất; gửi mẫu về xưởng thì không phải trao đổi lại kích thước. Chi tiết cắt xong nên đánh dấu chiều nếu hai mặt khác nhau về độ bóng sau gia công.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 25mm
Đơn gấp xử lý được nếu cỡ nằm trong dải có sẵn; cỡ phải đặt theo lô thì không rút ngắn được. Kiểm lại đơn vị trong đơn hàng trước khi gửi: nhầm giữa ly và milimet là lỗi hay gặp nhất.












