Với tỉ trọng 2,23 g/cm³, một tấm Tấm nhựa teflon 15mm khổ 1020 × 1020mm tương đương 34,8 kg. Cỡ 15mm cho phép khoét rãnh và bậc trên chính tấm, không cần chồng thêm lớp đệm phía dưới.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 15mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 15mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 34,8 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | COA MXD-110-20260720 |
Hệ số giãn nở nhiệt của PTFE lớn hơn thép khoảng mười lần, nên đo kiểm kích thước phải để phôi nguội về nhiệt độ phòng. Soi mặt cắt dưới ánh sáng nghiêng để tìm bọt khí và vệt lớp; hàng ép đạt có mặt cắt mịn đều một màu. Khi so giá, tính theo khối lượng chi tiết cuối chứ không theo giá tấm — phần phoi bỏ đi mới quyết định chi phí thật.
Vật liệu lô này đo được 27,3 MPa khi kéo đứt, giãn 252%, cứng 52 Shore D, tỉ trọng 2,23 g/cm³. Hai lô khác nhau có thể lệch nhẹ ở tỉ trọng mà vẫn đạt, nên chi tiết cần đồng đều thì đặt gọn trong một lô. Khi cần hồ sơ cho nghiệm thu, phiếu kiểm của lô đi kèm ghi đủ số hiệu, ngày kiểm và từng chỉ tiêu.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 15mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 33,5 kg |
| 1020 × 1020mm | 34,8 kg |
| 1200 × 1200mm | 48,2 kg |
| 1400 × 1400mm | 65,6 kg |
Khổ 1020 × 1020mm là khổ của lô hiện tại; khổ 1200 và 1400mm đặt trước theo lô. Bảng khối lượng giúp kiểm chéo hàng nhận: cân lệch nhiều so với bảng là dấu hiệu khổ hoặc độ dày không đúng.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 15mm
- Phôi tiện bạc và vòng đệm: đủ chiều cao để kẹp mâm cặp mà không phải ghép lớp.
- Tấm lót thùng trộn: chống bám dính khi trộn bột và hỗn hợp ẩm.
- Tấm kê chịu hoá chất: lót đáy khay ngâm và bể mạ.
Điểm chung của các vị trí này là ma sát thấp; đổi sang vật liệu khác thì phải thêm dầu hoặc mỡ bôi trơn. Các ứng dụng trên đều là tiếp xúc trượt hoặc làm kín tĩnh; PTFE không hợp với chi tiết chịu va đập mạnh.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Chênh một bậc độ dày là chênh khối lượng theo đúng tỉ lệ, nên cỡ dày hơn không phải lúc nào cũng đáng. Tấm mỏng và vải phủ PTFE khác nhau ở nền: vải có nền thuỷ tinh nên bền kéo theo khổ, tấm thì đồng nhất.
Gia công tấm nhựa teflon 15mm
Hệ số giãn nở nhiệt của PTFE lớn hơn thép khoảng mười lần, nên đo kiểm kích thước phải để phôi nguội về nhiệt độ phòng. Gá phôi lên bàn máy bằng kẹp mặt thay vì bàn từ: PTFE không nhiễm từ nên bàn từ vô tác dụng, và kẹp điểm sẽ để lại vết lõm. Gá phôi lên bàn máy bằng kẹp mặt thay vì bàn từ: PTFE không nhiễm từ nên bàn từ vô tác dụng, và kẹp điểm sẽ để lại vết lõm.
PTFE tái sinh rẻ hơn nhưng cường độ chịu kéo tụt rõ, nên chi tiết chịu lực kéo hoặc uốn phải dùng nguyên sinh. Độ giãn dài khi đứt là chỉ tiêu lộ rõ nhất chất lượng bột: bột kém cho giãn dài thấp hẳn dù tỉ trọng vẫn đạt.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 15mm
Vị trí có chênh nhiệt lớn cần chừa khe giãn nở; PTFE nở nhiều hơn kim loại nên lắp chặt lúc nguội sẽ kẹt lúc nóng. Chi tiết chịu tải nén nên chọn mỏng nhất còn đủ bù khe hở — càng dày càng rão nhiều dưới cùng một lực siết. Chi tiết quay hoặc trượt liên tục nên tính thêm lượng mòn theo tuổi thọ dự kiến, không lấy đúng khít lúc lắp.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 15mm
Đo độ phẳng bằng cách đặt tấm lên bàn máp và rọi đèn qua khe; khe sáng liên tục nghĩa là tấm cong. Hàng cắt theo bản vẽ nên kiểm kích thước trên vài miếng đầu tiên trước khi cho chạy hết loạt.
Bảo quản tấm nhựa teflon 15mm
Xếp tấm nằm phẳng trên pallet, không dựng nghiêng lâu ngày: PTFE rão dưới trọng lượng chính nó và mép tiếp đất sẽ vẹo. Cuộn nên treo trên trục hoặc dựng đứng theo tâm, đặt nằm đè lên nhau làm bẹp vòng trong. Kiểm tra độ phẳng trước khi đưa vào máy: tấm cong kẹp lên bàn sẽ bị ép thẳng rồi bật lại sau gia công.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 15mm theo bản vẽ
Với Tấm nhựa teflon 15mm, phần lớn đơn hàng là cắt sẵn chứ không phải nguyên khổ. Cắt theo mẫu thật cho kết quả sát nhất; gửi mẫu về xưởng thì không phải trao đổi lại kích thước. Chi tiết phi tiêu chuẩn — hình oval, đa giác, có khoét rãnh — đều cắt được, chỉ cần file hình hoặc bản vẽ tay có số đo.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 15mm
Giá thay đổi theo lô nhập nên báo giá có thời hạn; chốt số lượng sớm giữ được giá của lô hiện tại. Kiểm lại đơn vị trong đơn hàng trước khi gửi: nhầm giữa ly và milimet là lỗi hay gặp nhất.












