Hàng Tấm nhựa teflon 20mm giao theo khổ 1020 × 1020mm, mỗi tấm nặng xấp xỉ 46,4 kg ở tỉ trọng 2,23 g/cm³. Ở mức 20mm tấm đủ dày để làm thớt kê và bàn trượt chịu va đập, mặt trên vẫn phẳng sau nhiều lần gá.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 20mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 20mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 46,4 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | COA MXD-110-20260720 |
Dao hợp kim thường đủ cho PTFE nguyên sinh, nhưng loại pha thuỷ tinh hay than chì mài mòn dao nhanh và cần dao phủ. Nhận hàng nên đo lại độ dày ở bốn góc và giữa tấm bằng thước cặp, sai lệch giữa các điểm cho biết tấm ép có đều không. Cùng chi tiết mà đổi từ tấm sang cây tròn thì đổi cả cách gá máy, tính trước công gia công chứ đừng chỉ so giá phôi.
Bảng ghi bốn chỉ tiêu đo được của lô: 2,23 g/cm³, 27,3 MPa, 252%, 52 Shore D. Các chỉ tiêu trong bảng đủ để so hai nhà cung cấp; so bằng cảm quan bề mặt thì không kết luận được gì. Độ cứng Shore D đo trên bề mặt tấm sau khi ép, dùng để so giữa các lô chứ không thay được phép thử tải thực tế.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 20mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 44,6 kg |
| 1020 × 1020mm | 46,4 kg |
| 1200 × 1200mm | 64,2 kg |
| 1400 × 1400mm | 87,4 kg |
Khổ đang giao là 1020 × 1020mm; hai khổ rộng hơn chỉ nhập khi có đơn đủ lớn. Khổ cuộn cố định theo máy cán nên không đặt riêng được; muốn khổ khác thì phải ghép hoặc cắt bỏ.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 20mm
- Phôi tiện bạc và vòng đệm: đủ chiều cao để kẹp mâm cặp mà không phải ghép lớp.
- Đế trượt chịu tải: làm bệ trượt cho băng chuyền và bàn gá nặng.
- Tấm kê chịu hoá chất: lót đáy khay ngâm và bể mạ.
PTFE nguyên sinh biến dạng dần khi chịu nén liên tục, nên chi tiết chịu tải nặng nên chọn loại pha thuỷ tinh. Yếu tố quyết định ở các vị trí trên là bề mặt: nhẵn, không bám bụi và lau sạch bằng dung môi không hỏng.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Dùng bảng này để so nhanh khối lượng và giá giữa các cỡ trước khi chốt độ dày. So với nhựa PA và POM, PTFE chịu hoá chất và nhiệt tốt hơn nhưng chịu tải nén kém hơn rõ rệt.
Gia công tấm nhựa teflon 20mm
Phoi PTFE dai và cuốn quanh dao, dừng máy gỡ phoi định kỳ tránh phoi kéo theo bề mặt vừa gia công. Gá phôi lên bàn máy bằng kẹp mặt thay vì bàn từ: PTFE không nhiễm từ nên bàn từ vô tác dụng, và kẹp điểm sẽ để lại vết lõm. Phoi PTFE dai và cuốn quanh dao, dừng máy gỡ phoi định kỳ tránh phoi kéo theo bề mặt vừa gia công.
Hàng nguyên sinh chịu được chu kỳ nhiệt lặp lại mà không giòn; hàng pha độn rẻ tiền hay nứt mép sau vài lần gia nhiệt. Hàng nguyên sinh chịu được chu kỳ nhiệt lặp lại mà không giòn; hàng pha độn rẻ tiền hay nứt mép sau vài lần gia nhiệt.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 20mm
Bề mặt lắp càng phẳng thì càng chọn mỏng; mặt đúc thô hoặc rỗ cần thêm bề dày để vật liệu điền vào chỗ lõm. Chi tiết chịu tải nén nên chọn mỏng nhất còn đủ bù khe hở — càng dày càng rão nhiều dưới cùng một lực siết. Ghi rõ độ dày trên bản vẽ kèm dung sai chấp nhận được; ghi mỗi con số danh nghĩa dễ dẫn tới hiểu khác nhau giữa hai bên.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 20mm
Soi mặt cắt dưới ánh sáng nghiêng để tìm bọt khí và vệt lớp; hàng ép đạt có mặt cắt mịn đều một màu. Nhận hàng nên đo lại độ dày ở bốn góc và giữa tấm bằng thước cặp, sai lệch giữa các điểm cho biết tấm ép có đều không.
Bảo quản tấm nhựa teflon 20mm
Xoay chồng tấm định kỳ nếu để kho lâu, mặt tiếp xúc pallet chịu tải lâu ngày sẽ hằn vân gỗ. Cắt lẻ xong nên dán nhãn phần còn lại theo kích thước thật, tránh đo lại nhiều lần rồi cắt lệch. Không dùng dung môi mạnh để lau vệ sinh bề mặt; nước xà phòng loãng là đủ và không để lại màng.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 20mm theo bản vẽ
Khách gửi kích thước là cắt được Tấm nhựa teflon 20mm, không cần bản vẽ kỹ thuật đầy đủ. Thông tin cần gửi khi đặt cắt gồm đường kính ngoài, đường kính trong, đường kính vòng chia lỗ và số lỗ bu-lông. Kiểm vài chi tiết đầu loạt trước khi cho chạy hết, sai một thông số trên bản vẽ sẽ hỏng cả lô.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 20mm
Đơn hàng chốt nhanh nhất khi có sẵn độ dày, kích thước và số lượng trong cùng một lần hỏi. Đơn lặp lại nên ghi mã lô lần trước để lấy đúng cùng loại bột và cùng nhà sản xuất.












