Tấm nhựa teflon 40mm: khổ 1020 × 1020mm, tỉ trọng 2,23 g/cm³, khối lượng quy đổi 92,8 kg cho mỗi tấm. Ở mức 40mm tấm còn uốn được bằng tay, nên thợ thường cắt gioăng dẹt và lót mặt bích áp thấp từ cỡ này.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 40mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 40mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 92,8 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Dao hợp kim thường đủ cho PTFE nguyên sinh, nhưng loại pha thuỷ tinh hay than chì mài mòn dao nhanh và cần dao phủ. Bẻ thử một mẩu cắt thừa: vật liệu đạt gập trắng mép rồi trở lại, không gãy giòn. Cùng một độ dày, dạng tấm cho chi tiết phẳng rẻ hơn cắt từ cây tròn vì phần vật liệu bỏ đi ít hơn hẳn.
Bốn dòng đầu bảng là số của lô: 2,23 g/cm³, 27,3 MPa, 252%, 52 Shore D. Độ cứng Shore D đo trên bề mặt tấm sau khi ép, dùng để so giữa các lô chứ không thay được phép thử tải thực tế. Cường độ chịu kéo đo trên mẫu tiêu chuẩn cắt từ tấm, giá trị trên chi tiết thật còn phụ thuộc hướng cán và hình dạng.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 40mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 89,2 kg |
| 1020 × 1020mm | 92,8 kg |
| 1200 × 1200mm | 128,4 kg |
| 1400 × 1400mm | 174,8 kg |
Hàng sẵn kho chỉ có khổ 1020 × 1020mm; hai khổ lớn hơn nhập theo đơn. Đặt cắt sẵn theo kích thước chi tiết thường rẻ hơn mua nguyên tấm rồi tự cắt, nếu xưởng không có máy phù hợp.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 40mm
- Chân đế thiết bị ăn mòn: kê máy trong khu vực có hơi axit.
- Bạc trượt tải nặng: tiện thành bạc cho cơ cấu chuyển động chậm.
- Phôi gia công cơ khí: phay, khoan, tiện ra chi tiết theo bản vẽ.
Chi tiết trượt bằng PTFE mòn dần thành lớp màng mỏng trên bề mặt đối tiếp, đó là cơ chế bôi trơn của vật liệu. Yếu tố quyết định ở các vị trí trên là bề mặt: nhẵn, không bám bụi và lau sạch bằng dung môi không hỏng.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Khi cần nhiều cỡ trong một đơn, bảng này cho biết tổng khối lượng để tính cước một lần. Chi tiết tròn đường kính nhỏ nên lấy từ cây tròn; cắt từ tấm sẽ mất phần lớn vật liệu thành phoi.
Gia công tấm nhựa teflon 40mm
Lượng dư gia công nên để 0,3 đến 0,5mm mỗi mặt; PTFE đàn hồi nên lát cắt tinh cuối cùng quyết định kích thước thật. Ta rô ren trực tiếp trên PTFE giữ lực siết kém; chi tiết cần bắt vít nên ép sẵn bạc kim loại thay vì ren thẳng vào vật liệu. Gá phôi lên bàn máy bằng kẹp mặt thay vì bàn từ: PTFE không nhiễm từ nên bàn từ vô tác dụng, và kẹp điểm sẽ để lại vết lõm.
Mùi khét khi cắt là dấu hiệu vật liệu pha tạp; PTFE nguyên sinh gia công gần như không mùi. Độ giãn dài khi đứt là chỉ tiêu lộ rõ nhất chất lượng bột: bột kém cho giãn dài thấp hẳn dù tỉ trọng vẫn đạt.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 40mm
Chi tiết cần độ cứng vững nên chọn cỡ dày, còn chi tiết cần ôm theo bề mặt cong thì cỡ mỏng dễ tạo hình hơn. Chọn theo chức năng trước, theo giá sau: chênh vài chục nghìn giữa hai cỡ không đáng so với một lần dừng máy. Bề mặt lắp càng phẳng thì càng chọn mỏng; mặt đúc thô hoặc rỗ cần thêm bề dày để vật liệu điền vào chỗ lõm.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 40mm
Chụp ảnh nhãn lô và mặt cắt ngay lúc nhận, đó là bằng chứng nhanh nhất khi cần khiếu nại chất lượng. Kiểm mặt tấm xem có vết xước sâu hay vết ép hằn không, những vết đó không mất đi sau khi gia công.
Bảo quản tấm nhựa teflon 40mm
Tấm dày xếp dưới, tấm mỏng xếp trên — ngược lại thì tấm mỏng bị ép hằn theo mép tấm dày. Ghi độ dày lên mép từng tấm khi nhập kho; các cỡ gần nhau rất khó phân biệt bằng mắt sau khi bóc bọc. Không dùng dung môi mạnh để lau vệ sinh bề mặt; nước xà phòng loãng là đủ và không để lại màng.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 40mm theo bản vẽ
Có máy cắt nên Tấm nhựa teflon 40mm ra được hình bất kỳ, kể cả hình không đối xứng. Đơn cắt số lượng ít nên gộp nhiều chi tiết vào một tấm để tận dụng phần rìa, giảm phần bỏ đi. Chi tiết cắt xong nên đánh dấu chiều nếu hai mặt khác nhau về độ bóng sau gia công.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 40mm
Đơn số lượng lớn nên báo trước vài ngày để gom đủ cùng một lô, tránh lệch màu và lệch chỉ tiêu giữa các lô. Với dự án dài, đặt theo tiến độ từng đợt tránh tồn kho lâu và tránh tấm bị cong do xếp chồng.












