Khổ hàng của Tấm nhựa teflon 30mm là 1020 × 1020mm và một tấm nặng chừng 69,6 kg theo tỉ trọng 2,23 g/cm³. Cỡ 30mm hay dùng khi bản vẽ cho dung sai rộng: chỉ cần cắt đúng hình, không phải phay lại mặt.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 30mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 30mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 69,6 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Mặt cắt bằng dao nhiệt cho mép bịt kín, không tơi sợi — hợp với miếng lót phải tiếp xúc thực phẩm hay môi chất sạch. Bẻ thử một mẩu cắt thừa: vật liệu đạt gập trắng mép rồi trở lại, không gãy giòn. Vị trí cần vừa trơn vừa cứng thường dùng POM; PTFE chỉ hơn khi có hoá chất hoặc nhiệt độ cao.
Số liệu lô hiện tại: 2,23 g/cm³ · 27,3 MPa · 252% · 52 Shore D. Hai lô khác nhau có thể lệch nhẹ ở tỉ trọng mà vẫn đạt, nên chi tiết cần đồng đều thì đặt gọn trong một lô. Hai lô khác nhau có thể lệch nhẹ ở tỉ trọng mà vẫn đạt, nên chi tiết cần đồng đều thì đặt gọn trong một lô.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 30mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 66,9 kg |
| 1020 × 1020mm | 69,6 kg |
| 1200 × 1200mm | 96,3 kg |
| 1400 × 1400mm | 131,1 kg |
Khổ tiêu chuẩn lần nhập này là 1020 × 1020mm, khổ khác cần báo trước. Đặt cắt sẵn theo kích thước chi tiết thường rẻ hơn mua nguyên tấm rồi tự cắt, nếu xưởng không có máy phù hợp.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 30mm
- Con lăn và bạc lớn: cắt thành phôi tròn cho chi tiết đường kính lớn.
- Thớt kê và bàn trượt: chịu va đập, không bám dính, lau sạch bằng dung môi.
- Tấm chắn buồng phun: chịu hoá chất và dễ vệ sinh sau mỗi ca.
Ba vị trí trên cùng khai thác một tính chất: mặt trơn và không bám dính, nên chi tiết chạy khô không cần bôi trơn. PTFE nguyên sinh biến dạng dần khi chịu nén liên tục, nên chi tiết chịu tải nặng nên chọn loại pha thuỷ tinh.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Bảng trên để đối chiếu khi khe lắp nằm giữa hai cỡ, chọn cỡ sát nhất thay vì chọn dày cho chắc. Vị trí cần vừa trơn vừa cứng thường dùng POM; PTFE chỉ hơn khi có hoá chất hoặc nhiệt độ cao.
Gia công tấm nhựa teflon 30mm
Dao hợp kim thường đủ cho PTFE nguyên sinh, nhưng loại pha thuỷ tinh hay than chì mài mòn dao nhanh và cần dao phủ. Gá phôi lên bàn máy bằng kẹp mặt thay vì bàn từ: PTFE không nhiễm từ nên bàn từ vô tác dụng, và kẹp điểm sẽ để lại vết lõm. Hệ số giãn nở nhiệt của PTFE lớn hơn thép khoảng mười lần, nên đo kiểm kích thước phải để phôi nguội về nhiệt độ phòng.
Tấm ép từ bột mịn có mặt cắt đồng nhất; ép từ bột thô để lại vân lớp nhìn thấy ở mép cắt ngang. Phân biệt nhanh bằng tỉ trọng: hàng nguyên sinh nằm quanh mức trong phiếu kiểm, hàng pha độn thường lệch lên hoặc xuống thấy được khi cân.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 30mm
Chi tiết cần độ cứng vững nên chọn cỡ dày, còn chi tiết cần ôm theo bề mặt cong thì cỡ mỏng dễ tạo hình hơn. Không chồng hai lớp mỏng thay một lớp dày: mặt tiếp giáp giữa hai lớp trượt lên nhau và mối ghép mất kín. Vị trí có chênh nhiệt lớn cần chừa khe giãn nở; PTFE nở nhiều hơn kim loại nên lắp chặt lúc nguội sẽ kẹt lúc nóng.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 30mm
Bẻ thử một mẩu cắt thừa: vật liệu đạt gập trắng mép rồi trở lại, không gãy giòn. Đếm đủ số tấm theo phiếu giao trước khi ký nhận, tấm mỏng rất dễ dính vào nhau và đếm sót.
Bảo quản tấm nhựa teflon 30mm
Tránh để tấm cạnh nguồn nhiệt và ánh nắng trực tiếp; vật liệu không mục nhưng chênh nhiệt hai mặt làm tấm cong vênh. Kiểm tra độ phẳng trước khi đưa vào máy: tấm cong kẹp lên bàn sẽ bị ép thẳng rồi bật lại sau gia công. Phần đầu cuộn thường có vài mét bị dẹt do quấn chặt, để riêng phần đó cho việc cắt miếng nhỏ.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 30mm theo bản vẽ
Tấm nhựa teflon 30mm gia công theo yêu cầu: cắt vòng, cắt miếng, khoét lỗ. Chi tiết phi tiêu chuẩn — hình oval, đa giác, có khoét rãnh — đều cắt được, chỉ cần file hình hoặc bản vẽ tay có số đo. Chi tiết cắt xong nên đánh dấu chiều nếu hai mặt khác nhau về độ bóng sau gia công.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 30mm
Đặt kèm vài miếng dự phòng cho lần lắp đầu, hỏng một miếng khi thử không phải chờ đơn mới. Hàng nguyên khổ có sẵn giao trong ngày; hàng cắt theo bản vẽ tính thêm thời gian theo số đường cắt.












