Hàng Tấm nhựa teflon 50mm giao theo khổ 1020 × 1020mm, mỗi tấm nặng xấp xỉ 116 kg ở tỉ trọng 2,23 g/cm³. Từ 50mm trở lên tấm giữ được mặt phẳng khi kẹp lên bàn máy, nên phay và khoan cho dung sai ổn định hơn hẳn cỡ mỏng.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 50mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 50mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 116 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Cắt bằng dao rọc trên bàn phẳng cho mép thẳng hơn cưa lọng, vì răng cưa làm nóng vật liệu và kéo mép thành sợi. Soi mặt cắt dưới ánh sáng nghiêng để tìm bọt khí và vệt lớp; hàng ép đạt có mặt cắt mịn đều một màu. Chi tiết tròn đường kính nhỏ nên lấy từ cây tròn; cắt từ tấm sẽ mất phần lớn vật liệu thành phoi.
Số liệu lô hiện tại: 2,23 g/cm³ · 27,3 MPa · 252% · 52 Shore D. Cường độ chịu kéo đo trên mẫu tiêu chuẩn cắt từ tấm, giá trị trên chi tiết thật còn phụ thuộc hướng cán và hình dạng. Các chỉ tiêu trong bảng đủ để so hai nhà cung cấp; so bằng cảm quan bề mặt thì không kết luận được gì.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 50mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 111,5 kg |
| 1020 × 1020mm | 116 kg |
| 1200 × 1200mm | 160,6 kg |
| 1400 × 1400mm | 218,5 kg |
Kho hiện giữ khổ 1020 × 1020mm, các khổ 1200 và 1400mm nhận đặt riêng. Khi vận chuyển, tấm khổ lớn cần pallet đỡ hết chiều dài, kê hai đầu sẽ làm tấm võng và cong vĩnh viễn.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 50mm
- Phôi làm khuôn dưỡng: gia công thành dưỡng kiểm cho chi tiết cong.
- Tấm chắn buồng phun: chịu hoá chất và dễ vệ sinh sau mỗi ca.
- Phôi gia công cơ khí: phay, khoan, tiện ra chi tiết theo bản vẽ.
Điểm yếu chung cần tính trước là độ cứng thấp: bề mặt dễ xước bởi mạt kim loại lẫn trong môi chất. Chi tiết trượt bằng PTFE mòn dần thành lớp màng mỏng trên bề mặt đối tiếp, đó là cơ chế bôi trơn của vật liệu.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Nếu chi tiết phải thay định kỳ, chọn cỡ có sẵn trong bảng để lần sau không phải chờ hàng về. Khi so giá, tính theo khối lượng chi tiết cuối chứ không theo giá tấm — phần phoi bỏ đi mới quyết định chi phí thật.
Gia công tấm nhựa teflon 50mm
Mặt cắt bằng dao nhiệt cho mép bịt kín, không tơi sợi — hợp với miếng lót phải tiếp xúc thực phẩm hay môi chất sạch. Cắt bằng dao rọc trên bàn phẳng cho mép thẳng hơn cưa lọng, vì răng cưa làm nóng vật liệu và kéo mép thành sợi. Lượng dư gia công nên để 0,3 đến 0,5mm mỗi mặt; PTFE đàn hồi nên lát cắt tinh cuối cùng quyết định kích thước thật.
PTFE tái sinh rẻ hơn nhưng cường độ chịu kéo tụt rõ, nên chi tiết chịu lực kéo hoặc uốn phải dùng nguyên sinh. Chi tiết tiếp xúc thực phẩm hoặc dược phẩm bắt buộc dùng nguyên sinh, vì phụ gia trong hàng tái sinh không kiểm soát được.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 50mm
Bề mặt lắp càng phẳng thì càng chọn mỏng; mặt đúc thô hoặc rỗ cần thêm bề dày để vật liệu điền vào chỗ lõm. Chi tiết cần độ cứng vững nên chọn cỡ dày, còn chi tiết cần ôm theo bề mặt cong thì cỡ mỏng dễ tạo hình hơn. Với gioăng mặt bích, độ dày quyết định lực siết cần thiết — gioăng dày cần siết đều hơn để không bị đùn ra mép.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 50mm
Đếm đủ số tấm theo phiếu giao trước khi ký nhận, tấm mỏng rất dễ dính vào nhau và đếm sót. Đếm đủ số tấm theo phiếu giao trước khi ký nhận, tấm mỏng rất dễ dính vào nhau và đếm sót.
Bảo quản tấm nhựa teflon 50mm
Kiểm tra độ phẳng trước khi đưa vào máy: tấm cong kẹp lên bàn sẽ bị ép thẳng rồi bật lại sau gia công. Phần đầu cuộn thường có vài mét bị dẹt do quấn chặt, để riêng phần đó cho việc cắt miếng nhỏ. Giữ nguyên lớp bọc cho tới lúc dùng, bụi kim loại bám vào mặt trơn sẽ cấn lại khi ép chi tiết.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 50mm theo bản vẽ
Tấm nhựa teflon 50mm cắt theo đơn, phần thừa của tấm vẫn dùng cho đơn sau nên không tính vào giá. Kiểm vài chi tiết đầu loạt trước khi cho chạy hết, sai một thông số trên bản vẽ sẽ hỏng cả lô. Chi tiết cắt xong nên đánh dấu chiều nếu hai mặt khác nhau về độ bóng sau gia công.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 50mm
Giá thay đổi theo lô nhập nên báo giá có thời hạn; chốt số lượng sớm giữ được giá của lô hiện tại. Đơn hàng chốt nhanh nhất khi có sẵn độ dày, kích thước và số lượng trong cùng một lần hỏi.












