Với tỉ trọng 2,23 g/cm³, một tấm Tấm nhựa teflon 35mm khổ 1020 × 1020mm tương đương 81,2 kg. Độ dày 35mm nằm ở đầu mỏng của dải, dùng khi khe lắp chỉ vài milimet và chi tiết cần bám sát bề mặt cong.






Thông số kỹ thuật tấm nhựa teflon 35mm
| Vật liệu | Nhựa PTFE (Teflon) nguyên sinh, màu trắng đục |
| Dạng hàng | Tấm phẳng, cắt lẻ theo bản vẽ |
| Độ dày | 35mm |
| Khổ | 1020 × 1020mm |
| Khối lượng | khoảng 81,2 kg mỗi tấm |
| Tỉ trọng | 2,23 g/cm³ |
| Cường độ chịu kéo | 27,3 MPa |
| Độ giãn dài khi đứt | 252% |
| Độ cứng | 52 Shore D |
| Dung sai độ dày | +0,15 mm theo độ dày |
| Nhiệt độ làm việc | −180°C đến +260°C |
| Kháng hoá chất | Axit, kiềm, dung môi, hợp chất thơm, xeton, khí trơ |
| Hấp thụ nước | dưới 0,01% |
| Bề mặt | Trơn, hệ số ma sát thấp, không bám dính |
| Lô hàng | Hàng có sẵn kho |
Khoan và phay PTFE cần dao sắc và tốc độ tiến dao đều: vật liệu mềm nên dao cùn sẽ đẩy phoi thay vì cắt, để lại mép bavia dày. Đếm đủ số tấm theo phiếu giao trước khi ký nhận, tấm mỏng rất dễ dính vào nhau và đếm sót. Cùng một độ dày, dạng tấm cho chi tiết phẳng rẻ hơn cắt từ cây tròn vì phần vật liệu bỏ đi ít hơn hẳn.
Tỉ trọng 2,23 g/cm³, cường độ chịu kéo 27,3 MPa, độ giãn dài 252% và độ cứng 52 Shore D. Dung sai độ dày ghi dấu cộng nghĩa là hàng chỉ dày thêm chứ không mỏng đi, phay về kích thước cuối vẫn còn lượng dư. Số trong bảng lấy từ phiếu kiểm chất lượng theo lô, nên đối chiếu được với chứng từ khi giao hàng.
Khổ và khối lượng tấm nhựa teflon 35mm
| Khổ tấm | Khối lượng mỗi tấm |
|---|---|
| 1000 × 1000mm | 78 kg |
| 1020 × 1020mm | 81,2 kg |
| 1200 × 1200mm | 112,4 kg |
| 1400 × 1400mm | 153 kg |
Khổ đang có là 1020 × 1020mm, khổ rộng hơn không giữ tồn vì ít người hỏi. Cùng độ dày mà đổi khổ thì khối lượng đổi theo bình phương cạnh, chênh lệch lớn hơn cảm giác bằng mắt.
Vị trí dùng tấm nhựa teflon 35mm
- Phôi làm khuôn dưỡng: gia công thành dưỡng kiểm cho chi tiết cong.
- Tấm chắn buồng phun: chịu hoá chất và dễ vệ sinh sau mỗi ca.
- Khối kê chống rung: đỡ máy nặng, không lún theo thời gian như đệm cao su.
Ở mọi vị trí trên, tuổi thọ kéo dài rõ nếu bề mặt đối tiếp được đánh bóng trước khi lắp. Điểm yếu chung cần tính trước là độ cứng thấp: bề mặt dễ xước bởi mạt kim loại lẫn trong môi chất.
Bảng tra độ dày và khối lượng của cả dải
| Độ dày | Khối lượng mỗi tấm | Tình trạng |
|---|---|---|
| 1mm | 2,3 kg | đặt theo kho |
| 2mm | 4,6 kg | đặt theo kho |
| 3mm | 7 kg | đặt theo kho |
| 4mm | 9,3 kg | đặt theo kho |
| 5mm | 11,6 kg | đặt theo kho |
| 6mm | 13,9 kg | đặt theo kho |
| 7mm | 16,2 kg | đặt theo kho |
| 10mm | 23,2 kg | có trong lô hiện tại |
| 12mm | 27,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 15mm | 34,8 kg | có trong lô hiện tại |
| 20mm | 46,4 kg | có trong lô hiện tại |
| 25mm | 58 kg | đặt theo kho |
| 30mm | 69,6 kg | đặt theo kho |
| 35mm | 81,2 kg | đặt theo kho |
| 40mm | 92,8 kg | đặt theo kho |
| 45mm | 104,4 kg | đặt theo kho |
| 50mm | 116 kg | đặt theo kho |
Tra bảng trước khi ra quyết định giúp tránh việc đặt một cỡ hiếm trong khi cỡ liền kề luôn có sẵn. Chi tiết mài mòn liên tục nên chọn loại pha than chì hoặc thuỷ tinh; PTFE trắng mòn nhanh hơn.
Gia công tấm nhựa teflon 35mm
Lượng dư gia công nên để 0,3 đến 0,5mm mỗi mặt; PTFE đàn hồi nên lát cắt tinh cuối cùng quyết định kích thước thật. Mặt cắt bằng dao nhiệt cho mép bịt kín, không tơi sợi — hợp với miếng lót phải tiếp xúc thực phẩm hay môi chất sạch. PTFE dẫn nhiệt kém nên nhiệt cắt đọng lại ở lưỡi dao; giảm tốc độ trục chính và thổi khí nén làm mát cho mặt cắt sạch hơn.
So hai mẫu cùng độ dày bằng cách bẻ gập: nguyên sinh gập trắng mép rồi trở lại, tái sinh dễ gãy đứt hẳn. Mùi khét khi cắt là dấu hiệu vật liệu pha tạp; PTFE nguyên sinh gia công gần như không mùi.
Chọn đúng độ dày tấm nhựa teflon 35mm
Vị trí có chênh nhiệt lớn cần chừa khe giãn nở; PTFE nở nhiều hơn kim loại nên lắp chặt lúc nguội sẽ kẹt lúc nóng. Đo khe hở thật bằng thước lá trước khi chốt độ dày; lấy số đo từ miếng cũ đã bị ép sẽ ra cỡ mỏng hơn thực tế. Ghi rõ độ dày trên bản vẽ kèm dung sai chấp nhận được; ghi mỗi con số danh nghĩa dễ dẫn tới hiểu khác nhau giữa hai bên.
Kiểm hàng khi nhận tấm nhựa teflon 35mm
Nhận hàng nên đo lại độ dày ở bốn góc và giữa tấm bằng thước cặp, sai lệch giữa các điểm cho biết tấm ép có đều không. Cân thử một tấm rồi đối chiếu với bảng khối lượng: lệch quá một ki-lô-gam là dấu hiệu khổ hoặc tỉ trọng không đúng công bố.
Bảo quản tấm nhựa teflon 35mm
Kho ẩm không ảnh hưởng vì vật liệu hút nước dưới 0,01%, nhưng nước đọng giữa các tấm mang theo bụi bẩn. Kho ẩm không ảnh hưởng vì vật liệu hút nước dưới 0,01%, nhưng nước đọng giữa các tấm mang theo bụi bẩn. Không kê vật nặng lên chồng tấm — vết lõm do tải tĩnh giữ lại rất lâu vì vật liệu hồi phục chậm.
Cắt lẻ tấm nhựa teflon 35mm theo bản vẽ
Nhận cắt Tấm nhựa teflon 35mm theo hình khách gửi, không giới hạn số lượng tối thiểu. Chi tiết cắt xong nên đánh dấu chiều nếu hai mặt khác nhau về độ bóng sau gia công. Đơn cắt số lượng ít nên gộp nhiều chi tiết vào một tấm để tận dụng phần rìa, giảm phần bỏ đi.
Đặt hàng và giao tấm nhựa teflon 35mm
Đơn hàng chốt nhanh nhất khi có sẵn độ dày, kích thước và số lượng trong cùng một lần hỏi. Đặt kèm vài miếng dự phòng cho lần lắp đầu, hỏng một miếng khi thử không phải chờ đơn mới.












